Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 55x80x10

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030023500000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 55x80x10

Tra cứu phốt TC NBR 55×80×10 mm theo hồ sơ kích thước

Phốt 55×80×10 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 55×80×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Hình dạng cần đối chiếu ngoài ba con số

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 55×80×10 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 55×80×10 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 55 × 80 × 10 mm.

Danh sách kiểm tra chéo trước khi chốt size

1. 55×78×10 mm

d giữ nguyên; D giảm 2 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 55×80×10 mm.

2. 55×75×10 mm

d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 55×80×10 mm.

3. 55×85×10 mm

d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 55×80×10 mm.

4. 55×80×8 mm

d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 2 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 55×80×10 mm.

5. 55×72×10 mm

d giữ nguyên; D giảm 8 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 55×80×10 mm.

Thông số cần ghi ngay khi tháo mẫu

Trục cần lắp
d = 55 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 80 mm.
Không gian theo phương trục
B = 10 mm.
Kiểm tra ngược
55 + 2 × 12,5 = 80 mm.
Quan hệ B/T
B nhỏ hơn T 2,5 mm; K2 = 0,8.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 55×80×10 mm.

Hướng dẫn kiểm tra lại trước khi đặt hàng

  1. Bắt đầu bằng d = 55 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 80 mm theo hai phương vuông góc. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 55×80×10 mm.
  2. B = 10 mm nhỏ hơn T = 12,5 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 2,5 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 55×80×10 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 55 + 2 × 12,5 = 80 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Trường hợp đang xử lý là phốt 55×80×10 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 55×80×10 mm.

Bài toán nhận dạng dành riêng cho 55×80×10 mm

Mẫu đo được d = 55 mm và D = 80 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 55×80×8 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 55×80×10 mm và 55×78×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 80 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 55×80×10 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 55×80×10 mm.

Các nhóm cùng d, cùng D hoặc cùng B

d = 55 mm đứng thứ 40/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình thấp. D = 80 mm đứng thứ 45/78, thuộc vùng kích thước trung bình cao; B = 10 mm đứng thứ 6/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.

Có 16 size khác cùng d = 55 mm: 55×78×10 mm, 55×80×8 mm, 55×78×12 mm, 55×75×10 mm, 55×85×10 mm và 11 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Có 18 size khác cùng D = 80 mm: 55×80×8 mm, 52×80×10 mm, 58×80×10 mm, 50×80×10 mm, 58×80×8 mm và 13 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

B = 10 mm xuất hiện ở 129 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 55×80×10 mm.

Khoảng cách theo phương trục của 55×80×10 mm

Trong nhóm cùng d = 55 mm và D = 80 mm, B = 10 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 55×80×8 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,8 với T = 12,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 55×80×10 mm.

Ba điều cần xác nhận cuối cùng

Size danh nghĩa là 55×80×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 12,5 mm và D = 55 + 2 × 12,5 = 80 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 55×80×10 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347