Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 58x80x12

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030006790000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 58x80x12

Bộ tiêu chí xác nhận phốt HMSA10 RG size 58×80×12 mm

Size 58×80×12 mm thuộc nhóm phốt trục quay NBR hai môi có lò xo, được tra cứu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG. Nội dung dưới đây ưu tiên các dữ liệu giúp phân biệt sản phẩm này với những size gần nhau trong chính danh sách HMSA10 RG.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 58×80×12 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Dấu vân tay kích thước của 58×80×12 mm

Trục cần lắp
d = 58 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 80 mm.
Không gian theo phương trục
B = 12 mm.
Kiểm tra ngược
58 + 2 × 11 = 80 mm.
Quan hệ B/T
B lớn hơn T 1 mm; K2 = 1,09.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 58×80×12 mm.

Sai lệch thường gặp khi đọc mẫu cũ

1Nếu d được đọc thành 59 mm trong khi D vẫn là 80 mm, T sẽ đổi từ 11 xuống 10,5 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 58×80×12 mm.
2Nếu D tăng nhầm 2 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 1 mm.
3Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 58×80×12 mm.
4Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 58×80×12 mm.
5Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
6Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Trường hợp đang xử lý là phốt 58×80×12 mm.

Những dấu hiệu cấu tạo cần nhìn trên mẫu cũ

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 58×80×12 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 58×80×12 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 58 × 80 × 12 mm.

Bài toán nhận dạng dành riêng cho 58×80×12 mm

Mẫu đo được d = 58 mm và D = 80 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 58×80×10 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 58×80×12 mm.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 58×80×12 mm và 58×80×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 80 mm. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 58×80×12 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 58×80×12 mm.

Danh sách kiểm tra chéo trước khi chốt size

  • 58×80×10 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 2 mm.
  • 58×80×8 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 4 mm.
  • 60×82×12 mm: cùng B; d tăng 2 mm; D tăng 2 mm; B giữ nguyên.
  • 55×78×12 mm: cùng B; d giảm 3 mm; D giảm 2 mm; B giữ nguyên.
  • 60×80×10 mm: cùng D; d tăng 2 mm; D giữ nguyên; B giảm 2 mm.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Trường hợp đang xử lý là phốt 58×80×12 mm.

Hướng dẫn kiểm tra lại trước khi đặt hàng

  1. Bắt đầu bằng d = 58 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 80 mm theo hai phương vuông góc. Điểm kết luận cuối vẫn là 58×80×12 mm.
  2. Chiều rộng B = 12 mm lớn hơn T = 11 mm. Khi đo cạnh bên, không lấy phần môi cao su nhô ra làm giới hạn của B. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 58×80×12 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 58 + 2 × 11 = 80 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 58×80×12 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 58×80×12 mm.

Hỏi đáp về kích thước và cấu tạo

Chỉ đúng d = 58 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 80 mm và B = 12 mm.

Kiểm tra ngược D của 58×80×12 mm thế nào?

D = d + 2T = 58 + 2 × 11 = 80 mm.

Tại sao 60×82×12 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d tăng 2 mm; D tăng 2 mm; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 58×80×12 mm.

Nhận diện phiên bản rộng–hẹp cùng đường kính

Trong nhóm cùng d = 58 mm và D = 80 mm, B = 12 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 58×80×10 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 1,09 với T = 11 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Trường hợp đang xử lý là phốt 58×80×12 mm.

Tóm tắt quyết định cho size 58×80×12 mm

Size danh nghĩa là 58×80×12 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 11 mm và D = 58 + 2 × 11 = 80 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 58×80×12 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347