Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 60x75x8

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030207780000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 60x75x8

Hướng dẫn nhận dạng phốt hai môi 60×75×8 mm theo kiểu HMSA10 RG

Đối tượng của trang là người đang có mẫu tháo máy, bản vẽ hốc lắp hoặc thông tin d × D × B chưa đầy đủ. Từng phép đo và bảng so sánh đều được xây dựng riêng cho 60×75×8 mm, nhằm giảm nguy cơ chọn đúng đường kính trục nhưng sai D hoặc sai B.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 60×75×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Ba dữ liệu khóa nhận diện 60×75×8 mm

Trục cần lắp
d = 60 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 75 mm.
Không gian theo phương trục
B = 8 mm.
Kiểm tra ngược
60 + 2 × 7,5 = 75 mm.
Quan hệ B/T
B lớn hơn T 0,5 mm; K2 = 1,07.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 60×75×8 mm.

Mô phỏng tình huống chọn size

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 60 mm và D = 75 mm. Dù vậy B = 8 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 60×75×8 mm và 60×72×8 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 75 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 60×75×8 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 60×75×8 mm.

Cấu tạo phải khớp cùng với kích thước

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 60×75×8 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Điểm kết luận cuối vẫn là 60×75×8 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 60 × 75 × 8 mm.

Cách lọc danh sách khi có quá nhiều kết quả

d = 60 mm đứng thứ 44/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình thấp. D = 75 mm đứng thứ 43/78, thuộc vùng kích thước trung bình cao; B = 8 mm đứng thứ 4/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.

Có 13 size khác cùng d = 60 mm: 60×72×8 mm, 60×80×8 mm, 60×80×7 mm, 60×80×10 mm, 60×85×8 mm và 8 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Có 5 size khác cùng D = 75 mm: 55×75×8 mm, 55×75×10 mm, 50×75×10 mm, 45×75×8 mm, 45×75×10 mm. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

B = 8 mm xuất hiện ở 69 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 60×75×8 mm.

Điểm đo dễ sai trên phốt 60×75×8 mm

  1. Bắt đầu bằng d = 60 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 75 mm theo hai phương vuông góc.
  2. B = 8 mm gần với T = 7,5 mm, nên người đo dễ ghi nhầm đại lượng tính toán thành chiều rộng thân. B phải được đo trực tiếp theo phương trục. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 60×75×8 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 60 + 2 × 7,5 = 75 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Điểm kết luận cuối vẫn là 60×75×8 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 60×75×8 mm.

Khoảng cách giữa 60×75×8 mm và sản phẩm kế cận

1. 60×72×8 mm

d giữ nguyên; D giảm 3 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 60×75×8 mm.

2. 60×80×8 mm

d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 60×75×8 mm.

3. 60×85×8 mm

d giữ nguyên; D tăng 10 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 60×75×8 mm.

4. 55×75×8 mm

d giảm 5 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 60×75×8 mm.

5. 60×90×8 mm

d giữ nguyên; D tăng 15 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 60×75×8 mm.

FAQ kỹ thuật dành riêng cho 60×75×8 mm

Chỉ đúng d = 60 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 75 mm và B = 8 mm.

Kiểm tra ngược D của 60×75×8 mm thế nào?

D = d + 2T = 60 + 2 × 7,5 = 75 mm.

Tại sao 60×85×8 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D tăng 10 mm; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 60×75×8 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 60×75×8 mm.

Ghi chú cuối cho bộ phận bảo trì

Size danh nghĩa là 60×75×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 7,5 mm và D = 60 + 2 × 7,5 = 75 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 60×75×8 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347