Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 60x85x10

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030025150000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 60x85x10

Phiếu nhận dạng phốt tương đương HMSA10 RG 60×85×10 mm

Sản phẩm 60×85×10 mm được trình bày theo hướng đối chiếu mẫu phốt cũ, không phải một trang mô tả Oil Seal TC NBR chung. Người mua nên bắt đầu từ hình dạng môi, vị trí lò xo và ba kích thước d × D × B, sau đó mới xác nhận đây là lựa chọn tương đương kiểu HMSA10 RG.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 60×85×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Những dấu hiệu cấu tạo cần nhìn trên mẫu cũ

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 60×85×10 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 60×85×10 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 60 × 85 × 10 mm.

Mô phỏng tình huống chọn size

Mẫu đo được d = 60 mm và D = 85 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 60×85×8 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 60×85×10 mm và 60×80×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 85 mm. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 60×85×10 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 60×85×10 mm.

Điểm đo dễ sai trên phốt 60×85×10 mm

Bước 1

Bắt đầu bằng d = 60 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 85 mm theo hai phương vuông góc.

Bước 2

B = 10 mm nhỏ hơn T = 12,5 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 2,5 mm. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 60×85×10 mm.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 60 + 2 × 12,5 = 85 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 60×85×10 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 60×85×10 mm.

Khoảng cách giữa 60×85×10 mm và sản phẩm kế cận

  • 60×80×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên.
  • 60×90×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên.
  • 60×85×8 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 2 mm.
  • 62×85×10 mm: cùng D, cùng B; d tăng 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 63×85×10 mm: cùng D, cùng B; d tăng 3 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Trường hợp đang xử lý là phốt 60×85×10 mm.

Từ ký hiệu cũ đến lựa chọn cuối cùng

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 60 × 85 × 10 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 60×85×10 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 60×85×10 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Điểm kết luận cuối vẫn là 60×85×10 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Trường hợp đang xử lý là phốt 60×85×10 mm.

Quan hệ của 60×85×10 mm với các nhóm kích thước khác

Nhóm lọcSố lượng liên quanGợi ý sử dụng
Cùng d = 60 mm14 sản phẩmSo sánh tiếp D và B.
Cùng D = 85 mm13 sản phẩmKiểm tra lại trục và chiều rộng.
Cùng B = 10 mm129 sản phẩmKhông dùng riêng B để chốt size.

d = 60 mm đứng thứ 44/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình thấp. D = 85 mm đứng thứ 47/78, thuộc vùng kích thước trung bình cao; B = 10 mm đứng thứ 6/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.

Kiểm tra B khi d và D đã trùng

Trong nhóm cùng d = 60 mm và D = 85 mm, B = 10 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 60×85×8 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,8 với T = 12,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Điểm kết luận cuối vẫn là 60×85×10 mm.

Tóm tắt nhận diện và thay thế

Size danh nghĩa là 60×85×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 12,5 mm và D = 60 + 2 × 12,5 = 85 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 60×85×10 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347