Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 60x90x8

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030013350000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 60x90x8

Kiểm tra phốt 60×90×8 mm trước khi chọn phương án thay thế

Size 60×90×8 mm thuộc nhóm phốt trục quay NBR hai môi có lò xo, được tra cứu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG. Nội dung dưới đây ưu tiên các dữ liệu giúp phân biệt sản phẩm này với những size gần nhau trong chính danh sách HMSA10 RG.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 60×90×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Quan hệ của 60×90×8 mm với các nhóm kích thước khác

Lọc theo trục

Có 13 size khác cùng d = 60 mm: 60×90×10 mm, 60×85×8 mm, 60×85×10 mm, 60×95×10 mm, 60×80×8 mm và 8 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Lọc theo hốc lắp

Có 15 size khác cùng D = 90 mm: 60×90×10 mm, 62×90×10 mm, 55×90×8 mm, 63×90×10 mm, 55×90×10 mm và 10 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

Lọc theo bề rộng

B = 8 mm xuất hiện ở 69 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 60×90×8 mm.

d = 60 mm đứng thứ 44/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình thấp. D = 90 mm đứng thứ 49/78, thuộc vùng kích thước trung bình cao; B = 8 mm đứng thứ 4/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.

Hình dạng cần đối chiếu ngoài ba con số

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 60×90×8 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Trường hợp đang xử lý là phốt 60×90×8 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 60 × 90 × 8 mm.

Quy trình đo ba chiều tại hiện trường

  • Đường kính trong: Bắt đầu bằng d = 60 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 90 mm theo hai phương vuông góc.
  • Đường kính ngoài: B = 8 mm nhỏ hơn T = 15 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 7 mm.
  • Bề rộng: Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 60 + 2 × 15 = 90 mm.
  • Kiểm tra ngược: Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Trường hợp đang xử lý là phốt 60×90×8 mm.
  • Mẫu biến dạng: Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 60×90×8 mm.

Cách xử lý khi số đo không rõ

Mẫu đo được d = 60 mm và D = 90 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 60×90×10 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 60×90×8 mm và 60×85×8 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 90 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 60×90×8 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 60×90×8 mm.

Các con số quyết định khả năng lắp

Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 60 – 90 – 8 mm. D lớn hơn d 30 mm, tương ứng T = 15 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.

  • Đúng d nhưng sai D: thân phốt không phù hợp lỗ lắp.
  • Đúng D nhưng sai d: môi chính không làm việc trên đúng đường kính trục.
  • Đúng d và D nhưng sai B: vị trí theo phương trục có thể không khớp.
  • Đúng ba số nhưng cấu tạo môi hoặc thân ngoài khác: chưa đủ cơ sở gọi là tương đương kiểu HMSA10 RG. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 60×90×8 mm.

Tỷ lệ D/d của 60×90×8 mm là 1,5; tỷ lệ B/T là 0,53. B nhỏ hơn T 7 mm.

Rủi ro riêng của size 60×90×8 mm

1Nếu d được đọc thành 61 mm trong khi D vẫn là 90 mm, T sẽ đổi từ 15 xuống 14,5 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 60×90×8 mm.
2Nếu D tăng nhầm 2 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 1 mm.
3Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 60×90×8 mm.
4Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 60×90×8 mm.
5Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
6Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 60×90×8 mm.

60×90×8 mm là biến thể hẹp nhất trong nhóm

Trong nhóm cùng d = 60 mm và D = 90 mm, B = 8 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 60×90×10 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,53 với T = 15 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Điểm kết luận cuối vẫn là 60×90×8 mm.

Kết luận kỹ thuật trước khi đặt hàng

Size danh nghĩa là 60×90×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 15 mm và D = 60 + 2 × 15 = 90 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 60×90×8 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347