Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 65x80x8

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030019910000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 65x80x8

Bản ghi kỹ thuật dành riêng cho size 65×80×8 mm

Khi một mẫu cũ mang ký hiệu gần HMSA10 RG, việc nhìn thấy đúng ba con số chưa đủ để kết luận. Trang này tập trung vào trình tự loại trừ: xác nhận cấu tạo hai môi, kiểm tra lò xo môi chính, đo lại thân ngoài và đối chiếu riêng size 65×80×8 mm.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 65×80×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Tổ hợp d–D–B không được đảo vị trí

Dữ liệu bắt buộc: d = 65 mm, D = 80 mm, B = 8 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 15 mm, T = 7,5 mm, ΔBT = 0,5 mm, K1 = 1,23, K2 = 1,07.

Với 65×80×8 mm, phần chênh hướng kính tương đối lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 18,75%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Quy trình đo ba chiều tại hiện trường

  • Đường kính trong: Bắt đầu bằng d = 65 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 80 mm theo hai phương vuông góc.
  • Đường kính ngoài: B = 8 mm gần với T = 7,5 mm, nên người đo dễ ghi nhầm đại lượng tính toán thành chiều rộng thân. B phải được đo trực tiếp theo phương trục. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 65×80×8 mm.
  • Bề rộng: Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 65 + 2 × 7,5 = 80 mm.
  • Kiểm tra ngược: Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 65×80×8 mm.
  • Mẫu biến dạng: Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 65×80×8 mm.

Cây quyết định xác nhận kiểu HMSA10 RG

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 65 × 80 × 8 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Trường hợp đang xử lý là phốt 65×80×8 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 65×80×8 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 65×80×8 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 65×80×8 mm.

Các phương án không thay thế trực tiếp

1. 65×85×8 mm

d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 65×80×8 mm.

2. 64×80×8 mm

d giảm 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 65×80×8 mm.

3. 60×80×8 mm

d giảm 5 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 65×80×8 mm.

4. 58×80×8 mm

d giảm 7 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 65×80×8 mm.

5. 55×80×8 mm

d giảm 10 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 65×80×8 mm.

Hình dạng cần đối chiếu ngoài ba con số

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Trường hợp đang xử lý là phốt 65×80×8 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 65×80×8 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 65 × 80 × 8 mm.

Xử lý mẫu cũ thiếu thông tin

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 65 mm và D = 80 mm. Dù vậy B = 8 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 65×80×8 mm và 65×85×8 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 80 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 65×80×8 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Trường hợp đang xử lý là phốt 65×80×8 mm.

Hỏi đáp về kích thước và cấu tạo

Vì sao phải đo D của 65×80×8 mm theo nhiều hướng?

Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.

B = 8 mm đo ở đâu?

Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.

Có thể chọn 64×80×8 mm nếu thiếu đúng size không?

Không nên, vì d giảm 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 65×80×8 mm.

Thông tin nào nên gửi khi hỏi hàng?

Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 65×80×8 mm.

Điểm chốt của hồ sơ 65×80×8 mm

Size danh nghĩa là 65×80×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 7,5 mm và D = 65 + 2 × 7,5 = 80 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. TDKMART.COM tiếp nhận thông tin mẫu cũ, bản vẽ hoặc số đo thực tế để hỗ trợ loại trừ các size gần 65×80×8 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347