Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 6x16x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030341830000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 6x16x7

Phân tích độc lập phốt trục quay 6×16×7 mm

Sản phẩm 6×16×7 mm được trình bày theo hướng đối chiếu mẫu phốt cũ, không phải một trang mô tả Oil Seal TC NBR chung. Người mua nên bắt đầu từ hình dạng môi, vị trí lò xo và ba kích thước d × D × B, sau đó mới xác nhận đây là lựa chọn tương đương kiểu HMSA10 RG.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 6×16×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Trường hợp cần kiểm tra chéo thêm

Mẫu đo được d = 6 mm và D = 16 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 6×16×5 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 6×16×7 mm và 6×16×5 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 16 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 6×16×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Trường hợp đang xử lý là phốt 6×16×7 mm.

Cấu tạo phải khớp cùng với kích thước

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 6×16×7 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 6×16×7 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 6 × 16 × 7 mm.

Thông số cần ghi ngay khi tháo mẫu

Dữ liệu bắt buộc: d = 6 mm, D = 16 mm, B = 7 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 10 mm, T = 5 mm, ΔBT = 2 mm, K1 = 2,67, K2 = 1,4.

Với 6×16×7 mm, phần chênh hướng kính vừa và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 62,5%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Mức độ phổ biến của từng thông số

d = 6 mm đứng thứ 1/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước rất nhỏ. D = 16 mm đứng thứ 1/78, thuộc nhóm kích thước rất nhỏ; B = 7 mm đứng thứ 3/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.

Có 2 size khác cùng d = 6 mm: 6×16×5 mm, 6×22×7 mm. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Có 2 size khác cùng D = 16 mm: 7×16×7 mm, 6×16×5 mm. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

B = 7 mm xuất hiện ở 147 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Điểm kết luận cuối vẫn là 6×16×7 mm.

Danh sách kiểm tra chéo trước khi chốt size

1. 6×16×5 mm

d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 2 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 6×16×7 mm.

2. 7×16×7 mm

d tăng 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 6×16×7 mm.

3. 6×22×7 mm

d giữ nguyên; D tăng 6 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 6×16×7 mm.

4. 8×18×7 mm

d tăng 2 mm; D tăng 2 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 6×16×7 mm.

5. 7×22×7 mm

d tăng 1 mm; D tăng 6 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 6×16×7 mm.

Quy trình loại trừ rủi ro chọn nhầm

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 6 × 16 × 7 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Trường hợp đang xử lý là phốt 6×16×7 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 6×16×7 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 6×16×7 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 6×16×7 mm.

Biến thể B riêng của 6×16×7 mm

Trong nhóm cùng d = 6 mm và D = 16 mm, B = 7 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 6×16×5 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 1,4 với T = 5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 6×16×7 mm.

Kết luận kỹ thuật trước khi đặt hàng

Size danh nghĩa là 6×16×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 5 mm và D = 6 + 2 × 5 = 16 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Trường hợp đang xử lý là phốt 6×16×7 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347