-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đối tượng của trang là người đang có mẫu tháo máy, bản vẽ hốc lắp hoặc thông tin d × D × B chưa đầy đủ. Từng phép đo và bảng so sánh đều được xây dựng riêng cho 70×110×10 mm, nhằm giảm nguy cơ chọn đúng đường kính trục nhưng sai D hoặc sai B.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 70×110×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 70 – 110 – 10 mm. D lớn hơn d 40 mm, tương ứng T = 20 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.
Tỷ lệ D/d của 70×110×10 mm là 1,57; tỷ lệ B/T là 0,5. B nhỏ hơn T 10 mm.
Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 70×110×10 mm.
1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Điểm kết luận cuối vẫn là 70×110×10 mm.
4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 70×110×10 mm.
5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 70 × 110 × 10 mm.
Mẫu đo được d = 70 mm và D = 110 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 70×110×12 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 70×110×10 mm và 70×110×12 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 110 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 70×110×10 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 70×110×10 mm.
Đọc theo d × D × B: 70 × 110 × 10 mm.
Không. T được tính từ hai đường kính; bề rộng danh nghĩa là B = 10 mm.
Một lựa chọn gần là 70×110×12 mm, nhưng d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 2 mm; không thay trực tiếp.
Không. Cần đối chiếu thêm môi chính, lò xo, môi phụ và thân ngoài.
Trong nhóm cùng d = 70 mm và D = 110 mm, B = 10 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 70×110×12 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 2 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 0,5 với T = 20 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 70×110×10 mm.
Size danh nghĩa là 70×110×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 20 mm và D = 70 + 2 × 20 = 110 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 70×110×10 mm.