Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 70x90x12

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030004280000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 70x90x12

Phiếu nhận dạng phốt tương đương HMSA10 RG 70×90×12 mm

Với 70×90×12 mm, ba thông số d, D và B tạo thành một tổ hợp riêng. Nếu chỉ giữ lại một hoặc hai số, người mua rất dễ chuyển sang size khác có cùng đường kính ngoài hoặc cùng chiều rộng nhưng không phù hợp trục.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 70×90×12 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Mật độ lựa chọn quanh size 70×90×12 mm

Lọc theo trục

Có 8 size khác cùng d = 70 mm: 70×90×10 mm, 70×92×12 mm, 70×90×7 mm, 70×95×10 mm, 70×85×8 mm và 3 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Lọc theo hốc lắp

Có 15 size khác cùng D = 90 mm: 70×90×10 mm, 68×90×10 mm, 72×90×10 mm, 70×90×7 mm, 65×90×10 mm và 10 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

Lọc theo bề rộng

B = 12 mm xuất hiện ở 74 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Trường hợp đang xử lý là phốt 70×90×12 mm.

d = 70 mm đứng thứ 50/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình cao. D = 90 mm đứng thứ 49/78, thuộc vùng kích thước trung bình cao; B = 12 mm đứng thứ 7/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.

Hồ sơ hình học cơ bản của size này

Dữ liệu bắt buộc: d = 70 mm, D = 90 mm, B = 12 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 20 mm, T = 10 mm, ΔBT = 2 mm, K1 = 1,29, K2 = 1,2.

Với 70×90×12 mm, phần chênh hướng kính tương đối lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 22,22%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Kiểm tra mặt cắt trước khi so size

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 70×90×12 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Điểm kết luận cuối vẫn là 70×90×12 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 70 × 90 × 12 mm.

Mô phỏng tình huống chọn size

Mẫu đo được d = 70 mm và D = 90 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 70×90×10 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 70×90×12 mm.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 70×90×12 mm và 70×92×12 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 90 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 70×90×12 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 70×90×12 mm.

Từ ký hiệu cũ đến lựa chọn cuối cùng

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 70 × 90 × 12 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 70×90×12 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 70×90×12 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 70×90×12 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 70×90×12 mm.

Những tình huống phải dừng và kiểm tra lại

1Nếu d được đọc thành 71 mm trong khi D vẫn là 90 mm, T sẽ đổi từ 10 xuống 9,5 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 70×90×12 mm.
2Nếu D tăng nhầm 2 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 1 mm.
3Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Điểm kết luận cuối vẫn là 70×90×12 mm.
4Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 70×90×12 mm.
5Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
6Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 70×90×12 mm.

70×90×12 mm là biến thể rộng nhất trong nhóm

Trong nhóm cùng d = 70 mm và D = 90 mm, B = 12 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 70×90×10 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 1,2 với T = 10 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 70×90×12 mm.

Ghi chú cuối cho bộ phận bảo trì

Size danh nghĩa là 70×90×12 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 10 mm và D = 70 + 2 × 10 = 90 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 70×90×12 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347