-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Hồ sơ này dành cho trường hợp cần tìm phốt NBR tương đương kiểu HMSA10 RG theo size 70×90×7 mm. Cách xác nhận được tổ chức quanh mẫu thực tế, không mặc định rằng mọi phốt TC cùng kích thước đều có cùng kiểu mặt cắt.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 70×90×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Điểm kết luận cuối vẫn là 70×90×7 mm.
| 1 | Nếu d được đọc thành 71 mm trong khi D vẫn là 90 mm, T sẽ đổi từ 10 xuống 9,5 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 70×90×7 mm. |
|---|---|
| 2 | Nếu D tăng nhầm 2 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 1 mm. |
| 3 | Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 70×90×7 mm. |
| 4 | Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 70×90×7 mm. |
| 5 | Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất. |
| 6 | Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 70×90×7 mm. |
Mẫu đo được d = 70 mm và D = 90 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 70×90×10 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 70×90×7 mm.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 70×90×7 mm và 70×90×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 90 mm. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 70×90×7 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 70×90×7 mm.
Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 70×90×7 mm.
Không. Còn phải đúng D = 90 mm và B = 7 mm.
D = d + 2T = 70 + 2 × 10 = 90 mm.
Vì d giảm 10 mm; D giữ nguyên; B tăng 1 mm. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp.
Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 70×90×7 mm.
Trong nhóm cùng d = 70 mm và D = 90 mm, B = 7 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 70×90×10 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 3 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 0,7 với T = 10 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 70×90×7 mm.
Size danh nghĩa là 70×90×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 10 mm và D = 70 + 2 × 10 = 90 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 70×90×7 mm.