Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 72x95x10

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030103900000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 72x95x10

Đọc và kiểm tra phốt 72×95×10 mm từ mẫu tháo máy

Với 72×95×10 mm, ba thông số d, D và B tạo thành một tổ hợp riêng. Nếu chỉ giữ lại một hoặc hai số, người mua rất dễ chuyển sang size khác có cùng đường kính ngoài hoặc cùng chiều rộng nhưng không phù hợp trục.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 72×95×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Bảng kiểm kích thước danh nghĩa

Dữ liệu bắt buộc: d = 72 mm, D = 95 mm, B = 10 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 23 mm, T = 11,5 mm, ΔBT = -1,5 mm, K1 = 1,32, K2 = 0,87.

Với 72×95×10 mm, phần chênh hướng kính lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 24,21%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Chiến lược đo phù hợp với size 72×95×10 mm

  1. Bắt đầu bằng d = 72 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 95 mm theo hai phương vuông góc. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 72×95×10 mm.
  2. B = 10 mm nhỏ hơn T = 11,5 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 1,5 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 72×95×10 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 72 + 2 × 11,5 = 95 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 72×95×10 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 72×95×10 mm.

Quy trình loại trừ rủi ro chọn nhầm

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 72 × 95 × 10 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Trường hợp đang xử lý là phốt 72×95×10 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 72×95×10 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 72×95×10 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 72×95×10 mm.

Khoảng cách giữa 72×95×10 mm và sản phẩm kế cận

  • 72×90×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên.
  • 72×100×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên.
  • 72×95×12 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 2 mm.
  • 70×95×10 mm: cùng D, cùng B; d giảm 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 75×95×10 mm: cùng D, cùng B; d tăng 3 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 72×95×10 mm.

Bốn chi tiết xác nhận kiểu HMSA10 RG

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Trường hợp đang xử lý là phốt 72×95×10 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 72×95×10 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 72 × 95 × 10 mm.

Trường hợp cần kiểm tra chéo thêm

Mẫu đo được d = 72 mm và D = 95 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 72×95×12 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 72×95×10 mm và 72×90×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 95 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 72×95×10 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Trường hợp đang xử lý là phốt 72×95×10 mm.

Câu hỏi thường gặp khi đối chiếu mẫu

Vì sao phải đo D của 72×95×10 mm theo nhiều hướng?

Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.

B = 10 mm đo ở đâu?

Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.

Có thể chọn 72×100×10 mm nếu thiếu đúng size không?

Không nên, vì d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 72×95×10 mm.

Thông tin nào nên gửi khi hỏi hàng?

Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 72×95×10 mm.

Khoảng cách theo phương trục của 72×95×10 mm

Trong nhóm cùng d = 72 mm và D = 95 mm, B = 10 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 72×95×12 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,87 với T = 11,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Trường hợp đang xử lý là phốt 72×95×10 mm.

Kết luận đối chiếu mẫu cũ

Size danh nghĩa là 72×95×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 11,5 mm và D = 72 + 2 × 11,5 = 95 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. TDKMART.COM tiếp nhận thông tin mẫu cũ, bản vẽ hoặc số đo thực tế để hỗ trợ loại trừ các size gần 72×95×10 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347