-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trang sản phẩm này không dùng kích thước như một từ khóa đơn thuần. Mục tiêu là hướng dẫn kiểm tra phốt 75×100×10 mm bằng quan hệ hình học, các lựa chọn lân cận và dấu hiệu thực tế quan sát được sau khi tháo phốt khỏi thiết bị.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 75×100×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Dữ liệu bắt buộc: d = 75 mm, D = 100 mm, B = 10 mm.
Dữ liệu suy ra: ΔD = 25 mm, T = 12,5 mm, ΔBT = -2,5 mm, K1 = 1,33, K2 = 0,8.
Với 75×100×10 mm, phần chênh hướng kính lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 25%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.
d = 75 mm đứng thứ 52/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình cao. D = 100 mm đứng thứ 52/78, thuộc vùng kích thước trung bình cao; B = 10 mm đứng thứ 6/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.
Có 8 size khác cùng d = 75 mm: 75×100×12 mm, 75×95×10 mm, 75×105×10 mm, 75×95×12 mm, 75×90×10 mm và 3 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.
Có 15 size khác cùng D = 100 mm: 75×100×12 mm, 72×100×10 mm, 78×100×10 mm, 70×100×10 mm, 80×100×10 mm và 10 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.
B = 10 mm xuất hiện ở 129 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 75×100×10 mm.
d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 75×100×10 mm.
d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 75×100×10 mm.
d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 2 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 75×100×10 mm.
d giảm 3 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 75×100×10 mm.
d tăng 3 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 75×100×10 mm.
Mẫu đo được d = 75 mm và D = 100 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 75×100×12 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 75×100×10 mm và 75×95×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 100 mm. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 75×100×10 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 75×100×10 mm.
Nếu d được đọc thành 76 mm trong khi D vẫn là 100 mm, T sẽ đổi từ 12,5 xuống 12 mm.
Nếu D tăng nhầm 2 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 1 mm.
Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 75×100×10 mm.
Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Trường hợp đang xử lý là phốt 75×100×10 mm.
Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 75×100×10 mm.
Trong nhóm cùng d = 75 mm và D = 100 mm, B = 10 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 75×100×12 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 2 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 0,8 với T = 12,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 75×100×10 mm.
Size danh nghĩa là 75×100×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 12,5 mm và D = 75 + 2 × 12,5 = 100 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 75×100×10 mm.