Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 75x100x12

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030033920000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 75x100x12

Kiểm tra phốt 75×100×12 mm trước khi chọn phương án thay thế

Đối tượng của trang là người đang có mẫu tháo máy, bản vẽ hốc lắp hoặc thông tin d × D × B chưa đầy đủ. Từng phép đo và bảng so sánh đều được xây dựng riêng cho 75×100×12 mm, nhằm giảm nguy cơ chọn đúng đường kính trục nhưng sai D hoặc sai B.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 75×100×12 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Cách nhận biết đúng hướng lắp và hai môi

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Trường hợp đang xử lý là phốt 75×100×12 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 75×100×12 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 75 × 100 × 12 mm.

Nhận diện bằng cách loại trừ size lân cận

  • 75×100×10 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 2 mm.
  • 75×95×12 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên.
  • 75×110×12 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 10 mm; B giữ nguyên.
  • 80×100×12 mm: cùng D, cùng B; d tăng 5 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 75×120×12 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 20 mm; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 75×100×12 mm.

Thông tin phải khớp đồng thời

Trục cần lắp
d = 75 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 100 mm.
Không gian theo phương trục
B = 12 mm.
Kiểm tra ngược
75 + 2 × 12,5 = 100 mm.
Quan hệ B/T
B nhỏ hơn T 0,5 mm; K2 = 0,96.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Trường hợp đang xử lý là phốt 75×100×12 mm.

Cách lấy số đo đáng tin cậy từ mẫu cũ

Bước 1

Bắt đầu bằng d = 75 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 100 mm theo hai phương vuông góc.

Bước 2

B = 12 mm gần với T = 12,5 mm, nên người đo dễ ghi nhầm đại lượng tính toán thành chiều rộng thân. B phải được đo trực tiếp theo phương trục. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 75×100×12 mm.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 75 + 2 × 12,5 = 100 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 75×100×12 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 75×100×12 mm.

Mô phỏng tình huống chọn size

Mẫu đo được d = 75 mm và D = 100 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 75×100×10 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 75×100×12 mm và 75×100×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 100 mm. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 75×100×12 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 75×100×12 mm.

Cách lọc danh sách khi có quá nhiều kết quả

d = 75 mm đứng thứ 52/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình cao. D = 100 mm đứng thứ 52/78, thuộc vùng kích thước trung bình cao; B = 12 mm đứng thứ 7/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.

Có 8 size khác cùng d = 75 mm: 75×100×10 mm, 75×95×12 mm, 75×95×10 mm, 75×105×10 mm, 75×110×12 mm và 3 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Có 15 size khác cùng D = 100 mm: 75×100×10 mm, 72×100×10 mm, 78×100×10 mm, 80×100×12 mm, 70×100×10 mm và 10 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

B = 12 mm xuất hiện ở 74 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 75×100×12 mm.

Phân biệt các chiều rộng cùng d và D

Trong nhóm cùng d = 75 mm và D = 100 mm, B = 12 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 75×100×10 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,96 với T = 12,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size.

Tóm tắt nhận diện và thay thế

Size danh nghĩa là 75×100×12 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 12,5 mm và D = 75 + 2 × 12,5 = 100 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 75×100×12 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347