Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 75x105x10

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030151450000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 75x105x10

Bộ tiêu chí xác nhận phốt HMSA10 RG size 75×105×10 mm

Trang sản phẩm này không dùng kích thước như một từ khóa đơn thuần. Mục tiêu là hướng dẫn kiểm tra phốt 75×105×10 mm bằng quan hệ hình học, các lựa chọn lân cận và dấu hiệu thực tế quan sát được sau khi tháo phốt khỏi thiết bị.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 75×105×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Hình dạng cần đối chiếu ngoài ba con số

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Điểm kết luận cuối vẫn là 75×105×10 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 75×105×10 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 75 × 105 × 10 mm.

Năm bước chốt phương án thay thế

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 75 × 105 × 10 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 75×105×10 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 75×105×10 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 75×105×10 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 75×105×10 mm.

Tổ hợp d–D–B không được đảo vị trí

Dữ liệu bắt buộc: d = 75 mm, D = 105 mm, B = 10 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 30 mm, T = 15 mm, ΔBT = -5 mm, K1 = 1,4, K2 = 0,67.

Với 75×105×10 mm, phần chênh hướng kính lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 28,57%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Các phương án không thay thế trực tiếp

1. 75×100×10 mm

d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 75×105×10 mm.

2. 75×95×10 mm

d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 75×105×10 mm.

3. 80×105×10 mm

d tăng 5 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 75×105×10 mm.

4. 75×90×10 mm

d giữ nguyên; D giảm 15 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 75×105×10 mm.

5. 75×100×12 mm

d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B tăng 2 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 75×105×10 mm.

Mức độ phổ biến của từng thông số

Nhóm lọcSố lượng liên quanGợi ý sử dụng
Cùng d = 75 mm9 sản phẩmSo sánh tiếp D và B.
Cùng D = 105 mm3 sản phẩmKiểm tra lại trục và chiều rộng.
Cùng B = 10 mm129 sản phẩmKhông dùng riêng B để chốt size.

d = 75 mm đứng thứ 52/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình cao. D = 105 mm đứng thứ 53/78, thuộc vùng kích thước trung bình cao; B = 10 mm đứng thứ 6/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.

Trường hợp cần kiểm tra chéo thêm

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 75 mm và D = 105 mm. Dù vậy B = 10 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 75×105×10 mm và 75×100×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 105 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 75×105×10 mm.

Hỏi đáp về kích thước và cấu tạo

Chỉ đúng d = 75 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 105 mm và B = 10 mm.

Kiểm tra ngược D của 75×105×10 mm thế nào?

D = d + 2T = 75 + 2 × 15 = 105 mm.

Tại sao 80×105×10 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d tăng 5 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 75×105×10 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 75×105×10 mm.

Kết luận kỹ thuật trước khi đặt hàng

Size danh nghĩa là 75×105×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 15 mm và D = 75 + 2 × 15 = 105 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. TDKMART.COM tiếp nhận thông tin mẫu cũ, bản vẽ hoặc số đo thực tế để hỗ trợ loại trừ các size gần 75×105×10 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347