Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 80x105x10

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030028130000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 80x105x10

Đối chiếu mẫu cũ với phốt 80×105×10 mm tương đương HMSA10 RG

Sản phẩm 80×105×10 mm được trình bày theo hướng đối chiếu mẫu phốt cũ, không phải một trang mô tả Oil Seal TC NBR chung. Người mua nên bắt đầu từ hình dạng môi, vị trí lò xo và ba kích thước d × D × B, sau đó mới xác nhận đây là lựa chọn tương đương kiểu HMSA10 RG.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 80×105×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Thông số cần ghi ngay khi tháo mẫu

Thông sốGiá trịÝ nghĩa khi đối chiếu
d80 mmĐường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 80×105×10 mm.
D105 mmĐường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Điểm kết luận cuối vẫn là 80×105×10 mm.
B10 mmBề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su.
D − d25 mmChênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo.
T12,5 mmT = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B.

Đối với 80×105×10 mm, b nhỏ hơn t 2,5 mm. K1 = D/d = 1,31 và K2 = B/T = 0,8 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.

Chuỗi xác nhận trước khi tháo lắp

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 80 × 105 × 10 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 80×105×10 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 80×105×10 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 80×105×10 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Điểm kết luận cuối vẫn là 80×105×10 mm.

Kiểm tra mẫu đã mòn hoặc biến dạng

  • Đường kính trong: Bắt đầu bằng d = 80 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 105 mm theo hai phương vuông góc.
  • Đường kính ngoài: B = 10 mm nhỏ hơn T = 12,5 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 2,5 mm. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 80×105×10 mm.
  • Bề rộng: Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 80 + 2 × 12,5 = 105 mm.
  • Kiểm tra ngược: Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Trường hợp đang xử lý là phốt 80×105×10 mm.
  • Mẫu biến dạng: Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 80×105×10 mm.

Những dấu hiệu cấu tạo cần nhìn trên mẫu cũ

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 80×105×10 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 80×105×10 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 80 × 105 × 10 mm.

Bản đồ kích thước lân cận

1. 80×100×10 mm

d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 80×105×10 mm.

2. 80×110×10 mm

d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 80×105×10 mm.

3. 80×95×10 mm

d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 80×105×10 mm.

4. 75×105×10 mm

d giảm 5 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 80×105×10 mm.

5. 80×100×12 mm

d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B tăng 2 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 80×105×10 mm.

Rủi ro riêng của size 80×105×10 mm

1Nếu d được đọc thành 81 mm trong khi D vẫn là 105 mm, T sẽ đổi từ 12,5 xuống 12 mm.
2Nếu D tăng nhầm 2 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 1 mm.
3Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 80×105×10 mm.
4Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 80×105×10 mm.
5Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
6Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 80×105×10 mm.

Nhắc lại dữ liệu quan trọng

Size danh nghĩa là 80×105×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 12,5 mm và D = 80 + 2 × 12,5 = 105 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Khi cần kiểm tra 80×105×10 mm, hãy cung cấp ảnh lò xo, ảnh môi phụ, kích thước hốc lắp và ký hiệu còn đọc được trên mẫu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347