Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 80x115x12

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030184400000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 80x115x12

Phiếu nhận dạng phốt tương đương HMSA10 RG 80×115×12 mm

Phốt 80×115×12 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 80×115×12 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Bảng kiểm kích thước danh nghĩa

Dữ liệu bắt buộc: d = 80 mm, D = 115 mm, B = 12 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 35 mm, T = 17,5 mm, ΔBT = -5,5 mm, K1 = 1,44, K2 = 0,69.

Với 80×115×12 mm, phần chênh hướng kính lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 30,43%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Quy trình đo ba chiều tại hiện trường

  • Đường kính trong: Bắt đầu bằng d = 80 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 115 mm theo hai phương vuông góc.
  • Đường kính ngoài: B = 12 mm nhỏ hơn T = 17,5 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 5,5 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 80×115×12 mm.
  • Bề rộng: Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 80 + 2 × 17,5 = 115 mm.
  • Kiểm tra ngược: Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 80×115×12 mm.
  • Mẫu biến dạng: Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Trường hợp đang xử lý là phốt 80×115×12 mm.

Trình tự xác minh từ mẫu đến sản phẩm

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 80 × 115 × 12 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 80×115×12 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 80×115×12 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Điểm kết luận cuối vẫn là 80×115×12 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Trường hợp đang xử lý là phốt 80×115×12 mm.

Các size gần 80×115×12 mm cần loại trừ

1. 80×110×12 mm

d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 80×115×12 mm.

2. 80×125×12 mm

d giữ nguyên; D tăng 10 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 80×115×12 mm.

3. 85×115×12 mm

d tăng 5 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 80×115×12 mm.

4. 80×100×12 mm

d giữ nguyên; D giảm 15 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 80×115×12 mm.

5. 90×115×12 mm

d tăng 10 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 80×115×12 mm.

Cấu tạo phải khớp cùng với kích thước

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 80×115×12 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 80×115×12 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 80 × 115 × 12 mm.

Bài toán nhận dạng dành riêng cho 80×115×12 mm

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 80 mm và D = 115 mm. Dù vậy B = 12 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 80×115×12 mm và 80×110×12 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 115 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 80×115×12 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 80×115×12 mm.

Giải đáp nhanh trước khi đặt hàng

Vì sao phải đo D của 80×115×12 mm theo nhiều hướng?

Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.

B = 12 mm đo ở đâu?

Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.

Có thể chọn 80×125×12 mm nếu thiếu đúng size không?

Không nên, vì d giữ nguyên; D tăng 10 mm; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp. Trường hợp đang xử lý là phốt 80×115×12 mm.

Thông tin nào nên gửi khi hỏi hàng?

Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 80×115×12 mm.

Ba điều cần xác nhận cuối cùng

Size danh nghĩa là 80×115×12 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 17,5 mm và D = 80 + 2 × 17,5 = 115 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 80×115×12 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347