Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 85x115x12

Mã sản phẩm: HMSA10RG100320006840000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 85x115x12

Tra cứu phốt TC NBR 85×115×12 mm theo hồ sơ kích thước

Với 85×115×12 mm, ba thông số d, D và B tạo thành một tổ hợp riêng. Nếu chỉ giữ lại một hoặc hai số, người mua rất dễ chuyển sang size khác có cùng đường kính ngoài hoặc cùng chiều rộng nhưng không phù hợp trục.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 85×115×12 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Ba dữ liệu khóa nhận diện 85×115×12 mm

Trục cần lắp
d = 85 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 115 mm.
Không gian theo phương trục
B = 12 mm.
Kiểm tra ngược
85 + 2 × 15 = 115 mm.
Quan hệ B/T
B nhỏ hơn T 3 mm; K2 = 0,8.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 85×115×12 mm.

Kịch bản dễ phát sinh tại xưởng

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 85 mm và D = 115 mm. Dù vậy B = 12 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 85×115×12 mm và 85×110×12 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 115 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 85×115×12 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 85×115×12 mm.

Quan sát phốt trước khi dùng thước đo

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 85×115×12 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 85×115×12 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 85 × 115 × 12 mm.

Cách lọc danh sách khi có quá nhiều kết quả

d = 85 mm đứng thứ 55/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình cao. D = 115 mm đứng thứ 55/78, thuộc vùng kích thước trung bình cao; B = 12 mm đứng thứ 7/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.

Có 8 size khác cùng d = 85 mm: 85×110×12 mm, 85×120×12 mm, 85×105×12 mm, 85×130×12 mm, 85×100×10 mm và 3 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Có 3 size khác cùng D = 115 mm: 80×115×12 mm, 90×115×12 mm, 95×115×12 mm. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

B = 12 mm xuất hiện ở 74 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 85×115×12 mm.

Điểm đo dễ sai trên phốt 85×115×12 mm

  1. Bắt đầu bằng d = 85 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 115 mm theo hai phương vuông góc.
  2. B = 12 mm nhỏ hơn T = 15 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 3 mm. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 85×115×12 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 85 + 2 × 15 = 115 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 85×115×12 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 85×115×12 mm.

Các size gần 85×115×12 mm cần loại trừ

1. 85×110×12 mm

d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 85×115×12 mm.

2. 85×120×12 mm

d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 85×115×12 mm.

3. 85×105×12 mm

d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 85×115×12 mm.

4. 80×115×12 mm

d giảm 5 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 85×115×12 mm.

5. 90×115×12 mm

d tăng 5 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 85×115×12 mm.

Hỏi đáp về kích thước và cấu tạo

Chỉ đúng d = 85 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 115 mm và B = 12 mm.

Kiểm tra ngược D của 85×115×12 mm thế nào?

D = d + 2T = 85 + 2 × 15 = 115 mm.

Tại sao 85×105×12 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Điểm kết luận cuối vẫn là 85×115×12 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 85×115×12 mm.

Tóm tắt nhận diện và thay thế

Size danh nghĩa là 85×115×12 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 15 mm và D = 85 + 2 × 15 = 115 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Khi cần kiểm tra 85×115×12 mm, hãy cung cấp ảnh lò xo, ảnh môi phụ, kích thước hốc lắp và ký hiệu còn đọc được trên mẫu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347