Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 8x18x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030003830000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 8x18x7

Phiếu nhận dạng phốt tương đương HMSA10 RG 8×18×7 mm

Hồ sơ này dành cho trường hợp cần tìm phốt NBR tương đương kiểu HMSA10 RG theo size 8×18×7 mm. Cách xác nhận được tổ chức quanh mẫu thực tế, không mặc định rằng mọi phốt TC cùng kích thước đều có cùng kiểu mặt cắt.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 8×18×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Tổ hợp d–D–B không được đảo vị trí

Thông sốGiá trịÝ nghĩa khi đối chiếu
d8 mmĐường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 8×18×7 mm.
D18 mmĐường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Trường hợp đang xử lý là phốt 8×18×7 mm.
B7 mmBề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su.
D − d10 mmChênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo.
T5 mmT = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B.

Đối với 8×18×7 mm, b lớn hơn t 2 mm. K1 = D/d = 2,25 và K2 = B/T = 1,4 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.

Bài toán nhận dạng dành riêng cho 8×18×7 mm

Mẫu đo được d = 8 mm và D = 18 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 8×18×5 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 8×18×7 mm và 8×18×5 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 18 mm. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 8×18×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 8×18×7 mm.

Dấu hiệu chưa đủ cơ sở kết luận

Cảnh báo 1

Nếu d được đọc thành 8,5 mm trong khi D vẫn là 18 mm, T sẽ đổi từ 5 xuống 4,75 mm.

Cảnh báo 2

Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.

Cảnh báo 3

Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 8×18×7 mm.

Cảnh báo 4

Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 8×18×7 mm.

Cảnh báo 5

Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.

Cảnh báo 6

Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Trường hợp đang xử lý là phốt 8×18×7 mm.

Hướng dẫn kiểm tra lại trước khi đặt hàng

  • Đường kính trong: Với d = 8 mm, lực kẹp của thước cặp có thể làm môi biến dạng rõ rệt. Đặt mỏ đo vào phần thân trong và chỉ dùng lực vừa đủ để đọc kích thước.
  • Đường kính ngoài: Chiều rộng B = 7 mm lớn hơn T = 5 mm. Khi đo cạnh bên, không lấy phần môi cao su nhô ra làm giới hạn của B. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 8×18×7 mm.
  • Bề rộng: Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 8 + 2 × 5 = 18 mm.
  • Kiểm tra ngược: Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 8×18×7 mm.
  • Mẫu biến dạng: Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Trường hợp đang xử lý là phốt 8×18×7 mm.

Nhận diện từ mặt lò xo đến thân ngoài

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 8×18×7 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 8×18×7 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 8 × 18 × 7 mm.

Hỏi đáp thực tế về phốt 8×18×7 mm

Vì sao phải đo D của 8×18×7 mm theo nhiều hướng?

Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.

B = 7 mm đo ở đâu?

Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.

Có thể chọn 8×22×7 mm nếu thiếu đúng size không?

Không nên, vì d giữ nguyên; D tăng 4 mm; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp.

Thông tin nào nên gửi khi hỏi hàng?

Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 8×18×7 mm.

Kiểm tra B khi d và D đã trùng

Trong nhóm cùng d = 8 mm và D = 18 mm, B = 7 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 8×18×5 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 1,4 với T = 5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 8×18×7 mm.

Điểm chốt của hồ sơ 8×18×7 mm

Size danh nghĩa là 8×18×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 5 mm và D = 8 + 2 × 5 = 18 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Gửi ảnh hai mặt của phốt cũ, ảnh cạnh bên và ba số đo d × D × B cho TDKMART.COM để đối chiếu trước khi xác nhận. Trường hợp đang xử lý là phốt 8×18×7 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347