Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 8x22x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030004360000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 8x22x7

Phốt TC NBR 8×22×7 mm: cách xác minh đúng kiểu HMSA10 RG

Với 8×22×7 mm, ba thông số d, D và B tạo thành một tổ hợp riêng. Nếu chỉ giữ lại một hoặc hai số, người mua rất dễ chuyển sang size khác có cùng đường kính ngoài hoặc cùng chiều rộng nhưng không phù hợp trục.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 8×22×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Bảng kiểm kích thước danh nghĩa

Dữ liệu bắt buộc: d = 8 mm, D = 22 mm, B = 7 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 14 mm, T = 7 mm, ΔBT = 0 mm, K1 = 2,75, K2 = 1.

Với 8×22×7 mm, phần chênh hướng kính tương đối lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 63,64%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Chiến lược đo phù hợp với size 8×22×7 mm

  1. Với d = 8 mm, lực kẹp của thước cặp có thể làm môi biến dạng rõ rệt. Đặt mỏ đo vào phần thân trong và chỉ dùng lực vừa đủ để đọc kích thước. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 8×22×7 mm.
  2. B = 7 mm gần với T = 7 mm, nên người đo dễ ghi nhầm đại lượng tính toán thành chiều rộng thân. B phải được đo trực tiếp theo phương trục. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 8×22×7 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 8 + 2 × 7 = 22 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 8×22×7 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 8×22×7 mm.

Bảng quyết định cho kỹ thuật bảo trì

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 8 × 22 × 7 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 8×22×7 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 8×22×7 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 8×22×7 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 8×22×7 mm.

Khoảng cách giữa 8×22×7 mm và sản phẩm kế cận

  • 8×24×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 2 mm; B giữ nguyên.
  • 8×18×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 4 mm; B giữ nguyên.
  • 7×22×7 mm: cùng D, cùng B; d giảm 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 9×22×7 mm: cùng D, cùng B; d tăng 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 6×22×7 mm: cùng D, cùng B; d giảm 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 8×22×7 mm.

Bốn chi tiết xác nhận kiểu HMSA10 RG

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 8×22×7 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 8×22×7 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 8 × 22 × 7 mm.

Trường hợp cần kiểm tra chéo thêm

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 8 mm và D = 22 mm. Dù vậy B = 7 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 8×22×7 mm và 8×24×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 22 mm. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 8×22×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 8×22×7 mm.

Câu hỏi thường gặp khi đối chiếu mẫu

Vì sao phải đo D của 8×22×7 mm theo nhiều hướng?

Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.

B = 7 mm đo ở đâu?

Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.

Có thể chọn 8×18×7 mm nếu thiếu đúng size không?

Không nên, vì d giữ nguyên; D giảm 4 mm; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 8×22×7 mm.

Thông tin nào nên gửi khi hỏi hàng?

Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 8×22×7 mm.

Kết luận đối chiếu mẫu cũ

Size danh nghĩa là 8×22×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 7 mm và D = 8 + 2 × 7 = 22 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 8×22×7 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347