Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 90x110x12

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030004460000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 90x110x12

Hồ sơ đối chiếu phốt 90×110×12 mm tương đương kiểu HMSA10 RG

Phốt 90×110×12 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 90×110×12 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Thông tin phải khớp đồng thời

Thông sốGiá trịÝ nghĩa khi đối chiếu
d90 mmĐường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 90×110×12 mm.
D110 mmĐường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 90×110×12 mm.
B12 mmBề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su.
D − d20 mmChênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo.
T10 mmT = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B.

Đối với 90×110×12 mm, b lớn hơn t 2 mm. K1 = D/d = 1,22 và K2 = B/T = 1,2 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.

Bảng quyết định cho kỹ thuật bảo trì

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 90 × 110 × 12 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 90×110×12 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 90×110×12 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 90×110×12 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 90×110×12 mm.

Kiểm tra mẫu đã mòn hoặc biến dạng

  • Đường kính trong: Bắt đầu bằng d = 90 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 110 mm theo hai phương vuông góc.
  • Đường kính ngoài: Chiều rộng B = 12 mm lớn hơn T = 10 mm. Khi đo cạnh bên, không lấy phần môi cao su nhô ra làm giới hạn của B. Trường hợp đang xử lý là phốt 90×110×12 mm.
  • Bề rộng: Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 90 + 2 × 10 = 110 mm.
  • Kiểm tra ngược: Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Điểm kết luận cuối vẫn là 90×110×12 mm.
  • Mẫu biến dạng: Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 90×110×12 mm.

Bài toán nhận dạng dành riêng cho 90×110×12 mm

Mẫu đo được d = 90 mm và D = 110 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 90×110×10 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 90×110×12 mm và 90×115×12 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 110 mm. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 90×110×12 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 90×110×12 mm.

Bốn chi tiết xác nhận kiểu HMSA10 RG

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 90×110×12 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Điểm kết luận cuối vẫn là 90×110×12 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 90 × 110 × 12 mm.

Nhận diện bằng cách loại trừ size lân cận

  • 90×115×12 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên.
  • 90×110×10 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 2 mm.
  • 90×120×12 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 10 mm; B giữ nguyên.
  • 85×110×12 mm: cùng D, cùng B; d giảm 5 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 95×110×12 mm: cùng D, cùng B; d tăng 5 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 90×110×12 mm.

Sai lệch thường gặp khi đọc mẫu cũ

  • Nếu d được đọc thành 91 mm trong khi D vẫn là 110 mm, T sẽ đổi từ 10 xuống 9,5 mm. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 90×110×12 mm.
  • Nếu D tăng nhầm 2 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 1 mm.
  • Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 90×110×12 mm.
  • Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Trường hợp đang xử lý là phốt 90×110×12 mm.
  • Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
  • Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 90×110×12 mm.

Hỏi đáp về kích thước và cấu tạo

Chỉ đúng d = 90 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 110 mm và B = 12 mm.

Kiểm tra ngược D của 90×110×12 mm thế nào?

D = d + 2T = 90 + 2 × 10 = 110 mm.

Tại sao 90×120×12 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D tăng 10 mm; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 90×110×12 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 90×110×12 mm.

Biến thể B riêng của 90×110×12 mm

Trong nhóm cùng d = 90 mm và D = 110 mm, B = 12 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 90×110×10 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 1,2 với T = 10 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Điểm kết luận cuối vẫn là 90×110×12 mm.

Điểm chốt của hồ sơ 90×110×12 mm

Size danh nghĩa là 90×110×12 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 10 mm và D = 90 + 2 × 10 = 110 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 90×110×12 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347