Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 95x115x12

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030014280000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 95x115x12

Nhận diện phốt trục quay 95×115×12 mm theo kiểu mặt cắt HMSA10 RG

Hồ sơ này dành cho trường hợp cần tìm phốt NBR tương đương kiểu HMSA10 RG theo size 95×115×12 mm. Cách xác nhận được tổ chức quanh mẫu thực tế, không mặc định rằng mọi phốt TC cùng kích thước đều có cùng kiểu mặt cắt.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 95×115×12 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Bảng kiểm kích thước danh nghĩa

Dữ liệu bắt buộc: d = 95 mm, D = 115 mm, B = 12 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 20 mm, T = 10 mm, ΔBT = 2 mm, K1 = 1,21, K2 = 1,2.

Với 95×115×12 mm, phần chênh hướng kính tương đối lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 17,39%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Thứ tự dùng thước cặp để tránh sai số

Bước 1

Bắt đầu bằng d = 95 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 115 mm theo hai phương vuông góc.

Bước 2

Chiều rộng B = 12 mm lớn hơn T = 10 mm. Khi đo cạnh bên, không lấy phần môi cao su nhô ra làm giới hạn của B. Điểm kết luận cuối vẫn là 95×115×12 mm.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 95 + 2 × 10 = 115 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 95×115×12 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 95×115×12 mm.

Từ ký hiệu cũ đến lựa chọn cuối cùng

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 95 × 115 × 12 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 95×115×12 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 95×115×12 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 95×115×12 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 95×115×12 mm.

Các size gần 95×115×12 mm cần loại trừ

Size lân cậnKhác với 95×115×12 mmCách xử lý
95×110×12 mmd giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
95×120×12 mmd giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
95×125×12 mmd giữ nguyên; D tăng 10 mm; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
90×115×12 mmd giảm 5 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
85×115×12 mmd giảm 10 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.

Các size trong bảng được chọn theo khoảng cách tương đối giữa d, D và B. Chúng hữu ích để loại trừ nhầm lẫn, không phải danh sách sản phẩm thay thế tương đương. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 95×115×12 mm.

Quan sát phốt trước khi dùng thước đo

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 95×115×12 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 95×115×12 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 95 × 115 × 12 mm.

Kịch bản dễ phát sinh tại xưởng

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 95 mm và D = 115 mm. Dù vậy B = 12 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 95×115×12 mm và 95×110×12 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 115 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 95×115×12 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 95×115×12 mm.

Hỏi đáp thực tế về phốt 95×115×12 mm

Vì sao phải đo D của 95×115×12 mm theo nhiều hướng?

Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.

B = 12 mm đo ở đâu?

Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.

Có thể chọn 95×120×12 mm nếu thiếu đúng size không?

Không nên, vì d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 95×115×12 mm.

Thông tin nào nên gửi khi hỏi hàng?

Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 95×115×12 mm.

Tóm tắt nhận diện và thay thế

Size danh nghĩa là 95×115×12 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 10 mm và D = 95 + 2 × 10 = 115 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Trường hợp đang xử lý là phốt 95×115×12 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347