Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 9x22x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030014630000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 9x22x7

Phốt TC NBR 9×22×7 mm: cách xác minh đúng kiểu HMSA10 RG

Với 9×22×7 mm, ba thông số d, D và B tạo thành một tổ hợp riêng. Nếu chỉ giữ lại một hoặc hai số, người mua rất dễ chuyển sang size khác có cùng đường kính ngoài hoặc cùng chiều rộng nhưng không phù hợp trục.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 9×22×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Ba dữ liệu khóa nhận diện 9×22×7 mm

Trục cần lắp
d = 9 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 22 mm.
Không gian theo phương trục
B = 7 mm.
Kiểm tra ngược
9 + 2 × 6,5 = 22 mm.
Quan hệ B/T
B lớn hơn T 0,5 mm; K2 = 1,08.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Trường hợp đang xử lý là phốt 9×22×7 mm.

Ví dụ kiểm tra mẫu tháo máy

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 9 mm và D = 22 mm. Dù vậy B = 7 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 9×22×7 mm và 8×22×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 22 mm. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 9×22×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 9×22×7 mm.

Quan sát phốt trước khi dùng thước đo

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 9×22×7 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 9×22×7 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 9 × 22 × 7 mm.

Đo d, D và B theo mức độ ưu tiên

  1. Với d = 9 mm, lực kẹp của thước cặp có thể làm môi biến dạng rõ rệt. Đặt mỏ đo vào phần thân trong và chỉ dùng lực vừa đủ để đọc kích thước.
  2. B = 7 mm gần với T = 6,5 mm, nên người đo dễ ghi nhầm đại lượng tính toán thành chiều rộng thân. B phải được đo trực tiếp theo phương trục. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 9×22×7 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 9 + 2 × 6,5 = 22 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 9×22×7 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 9×22×7 mm.

Các size gần 9×22×7 mm cần loại trừ

1. 8×22×7 mm

d giảm 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 9×22×7 mm.

2. 10×22×7 mm

d tăng 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 9×22×7 mm.

3. 7×22×7 mm

d giảm 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 9×22×7 mm.

4. 8×24×7 mm

d giảm 1 mm; D tăng 2 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 9×22×7 mm.

5. 10×20×7 mm

d tăng 1 mm; D giảm 2 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 9×22×7 mm.

Câu hỏi thường gặp khi đối chiếu mẫu

K1 = 2,44 của 9×22×7 mm dùng để làm gì?

Đây là tỷ lệ kiểm tra D/d, giúp phát hiện lỗi đọc hoặc nhập số; không phải thông số vận hành. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 9×22×7 mm.

K2 = 1,08 nói lên điều gì?

K2 mô tả B/T; với size này, b lớn hơn t 0,5 mm.

Nếu mẫu đã co hoặc phồng thì lấy số nào?

Ưu tiên kích thước trục, hốc lắp hoặc bản vẽ; không làm tròn số đo mẫu về size gần nhất. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 9×22×7 mm.

Tên tương đương HMSA10 RG có phải tên thương hiệu không?

Không. Đây là cách tham chiếu kiểu cấu tạo; nguồn gốc thương hiệu cần chứng từ riêng. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 9×22×7 mm.

Tóm tắt nhận diện và thay thế

Size danh nghĩa là 9×22×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 6,5 mm và D = 9 + 2 × 6,5 = 22 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 9×22×7 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347