-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030031640000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều hệ thống truyền động công suất lớn, việc lựa chọn đúng kích thước phốt chặn dầu không chỉ liên quan đến khả năng giữ dầu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ ổ bi, độ ổn định của trục và hiệu suất vận hành của thiết bị. Kích thước phốt chặn dầu TC 140x180x14 là một trong những quy cách thường gặp trên các cụm trục đường kính lớn, nơi yêu cầu độ kín cao nhưng không có nhiều không gian chiều sâu để lắp đặt.
Với vật liệu cao su NBR chịu dầu, kết cấu hai môi làm kín TC và lò xo tăng lực ôm trục, phốt dầu 140x180x14 giúp hạn chế thất thoát dầu bôi trơn, ngăn bụi bẩn xâm nhập và duy trì điều kiện làm việc ổn định cho các cụm máy cơ khí, hộp giảm tốc, bơm công nghiệp và hệ thống truyền động quay liên tục.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC – hai môi làm kín |
| Đường kính trong (ID) | 140 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 180 mm |
| Bề dày (Width) | 14 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép đàn hồi tăng lực ép môi phốt |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu khoáng, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn |
Điểm đáng chú ý của kích thước này nằm ở tỷ lệ giữa đường kính và chiều dày. Với trục lớn tới 140mm nhưng chỉ sử dụng bề dày 14mm, phốt được thiết kế để lắp trong các vị trí có không gian chiều sâu hạn chế hơn so với các loại 140x180x15, 140x180x16 hoặc 140x180x20.
Khoảng chênh lệch 40mm giữa đường kính trục và đường kính hốc lắp tạo nên thân phốt đủ cứng vững để giữ ổn định khi thiết bị vận hành ở tốc độ quay liên tục. Trong khi đó, chiều rộng 14mm giúp giảm diện tích chiếm chỗ theo phương trục, phù hợp với các nắp chặn hoặc gối đỡ có thiết kế mỏng.
Đây là lý do size 140x180x14 thường xuất hiện trên các cụm truyền động đã được nhà sản xuất tối ưu kích thước lắp ráp ngay từ đầu và không thể thay thế bằng các phốt dày hơn nếu không có điều chỉnh kết cấu.
Đường kính trong 140mm được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa 140mm. Khi lắp đặt, môi phốt và lò xo sẽ tạo áp lực ôm quanh bề mặt trục nhằm giữ dầu bên trong thiết bị.
Trục nên được gia công đạt độ nhẵn thích hợp và không có rãnh xước tại vị trí tiếp xúc để môi phốt hoạt động hiệu quả.
Đường kính ngoài 180mm tương ứng với hốc lắp tiêu chuẩn 180mm. Phần vỏ ngoài của phốt tạo độ ép với thành hốc nhằm ngăn dầu rò rỉ theo chu vi bên ngoài.
Khi hốc bị mòn hoặc gia công vượt dung sai, lực giữ phốt sẽ giảm đáng kể và dễ phát sinh hiện tượng thấm dầu quanh thân phốt.
Chiều dày 14mm quyết định khoảng cách từ mép ngoài tới vị trí môi làm kín trên trục. Nếu thay bằng loại dày hơn, môi phốt sẽ dịch chuyển sang vị trí khác trên bề mặt trục, có thể chạm vào vai trục hoặc vùng đã bị mòn trước đó.
Ngược lại, sử dụng phốt mỏng hơn thiết kế ban đầu có thể khiến môi làm kín không nằm đúng vùng tiếp xúc được tính toán bởi nhà chế tạo thiết bị.
Quy cách này thường được bắt gặp trong các cụm máy có đường kính trục lớn nhưng thiết kế nắp đậy tương đối mỏng. Một số ứng dụng thực tế gồm:
Để tối ưu hiệu quả làm kín tổng thể, nhiều hệ thống còn sử dụng thêm gioăng cao su O-ring NBR tại các mặt bích hoặc nắp chặn đi kèm.
Nếu dùng phốt có ID lớn hơn 140mm, môi phốt sẽ không đủ lực ép lên trục và dầu có thể thoát ra ngoài ngay sau thời gian ngắn vận hành.
Nếu dùng ID nhỏ hơn, ma sát tăng cao khiến môi phốt nóng lên nhanh hơn, dẫn đến mài mòn sớm.
OD nhỏ hơn 180mm làm giảm độ bám vào hốc lắp, tạo khe hở cho dầu rò rỉ quanh thân phốt.
OD lớn hơn 180mm có thể gây biến dạng thân phốt khi ép lắp.
Đây là lỗi khá phổ biến đối với nhóm kích thước 140x180. Chỉ chênh lệch 1–2mm chiều dày cũng có thể khiến môi phốt lệch khỏi vùng làm việc tiêu chuẩn trên trục.
Nếu thiết bị thường xuyên tiếp xúc nhiệt độ rất cao hoặc hóa chất đặc biệt, vật liệu NBR có thể không phải lựa chọn tối ưu.
Môi chính phải hướng về phía dầu cần giữ lại. Lắp ngược sẽ làm giảm đáng kể khả năng làm kín của phốt.
| Kích thước | Khác biệt thực tế so với 140x180x14 |
|---|---|
| 140x180x12 | Mỏng hơn, môi phốt dịch chuyển vị trí, có thể không đủ chiều sâu giữ ổn định. |
| 140x180x15 | Dày hơn 1mm, dễ cấn mặt chặn ở các hốc lắp thiết kế sát. |
| 140x180x16 | Làm thay đổi vị trí tiếp xúc trên trục và khoảng ép lắp. |
| 140x180x18 | Không phù hợp với nắp chặn có giới hạn chiều sâu 14mm. |
| 140x180x20 | Nguy cơ chạm chi tiết quay hoặc vòng chặn. |
| 140x175x14 | OD nhỏ hơn, không giữ được trong hốc 180mm. |
| 140x185x14 | OD lớn hơn, rất khó ép lắp và có thể làm biến dạng phốt. |
| 135x180x14 | ID nhỏ hơn, lực ép môi quá lớn lên trục 140mm. |
| 145x180x14 | ID lớn hơn, lực ôm trục không đủ. |
Chỉ nên thay khi xác nhận chiều sâu hốc lắp và vị trí môi làm kín vẫn đáp ứng yêu cầu thiết kế. Chênh lệch 1mm có thể ảnh hưởng đến vị trí tiếp xúc trên trục.
Nếu vết mòn nằm đúng vị trí môi làm kín hiện tại, nên đánh giá lại bề mặt trục hoặc cân nhắc giải pháp sửa chữa trước khi lắp phốt mới.
Chiều dày được quyết định bởi thiết kế hốc lắp và vị trí làm kín của từng dòng máy. Do đó không thể lựa chọn chỉ dựa vào đường kính trục.
Có. Cấu trúc TC bao gồm môi làm kín chính giữ dầu và môi phụ hỗ trợ ngăn bụi, tạp chất từ môi trường bên ngoài.
Ngoài quy cách 140x180x14, người dùng có thể tham khảo thêm các kích thước khác trong danh mục phốt dầu TC NBR chịu dầu chịu nhiệt để lựa chọn đúng theo thiết kế thực tế của thiết bị.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 140x180x14 là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục 140mm yêu cầu độ kín cao, sử dụng hốc lắp 180mm và có giới hạn chiều sâu 14mm. Việc lựa chọn đúng kích thước giúp duy trì khả năng làm kín ổn định, giảm nguy cơ thất thoát dầu và hạn chế các sự cố phát sinh trong quá trình vận hành thiết bị.