-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030023800000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều hệ thống truyền động công nghiệp có kích thước lớn, việc lựa chọn phốt chặn dầu không chỉ phụ thuộc vào vật liệu mà còn phải phù hợp tuyệt đối với kích thước trục, hốc lắp và chiều sâu vị trí lắp đặt. Phốt chặn dầu lò xo NBR 140x180x15 TC được thiết kế dành cho các cụm cơ khí sử dụng trục đường kính 140 mm, yêu cầu độ kín dầu ổn định trong điều kiện làm việc liên tục.
Với cấu tạo TC hai môi làm kín kết hợp lò xo tăng lực ép môi phốt, sản phẩm giúp hạn chế hiện tượng thất thoát dầu bôi trơn và ngăn bụi bẩn từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào cụm thiết bị. Đây là một trong những kích thước thường xuất hiện trên hộp giảm tốc cỡ lớn, cụm ổ trục công nghiệp, máy cán, máy nghiền và nhiều thiết bị cơ khí tải nặng.
Tham khảo thêm các dòng phốt dầu TC NBR hoặc các sản phẩm gioăng cao su O-ring NBR để hoàn thiện giải pháp làm kín cho hệ thống.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước ID x OD x T | 140 x 180 x 15 mm |
| Đường kính trục phù hợp | 140 mm |
| Đường kính hốc lắp | 180 mm |
| Bề dày phốt | 15 mm |
| Kiểu phốt | TC (hai môi) |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Môi phụ chống bụi | Có |
| Môi trường làm việc | Dầu khoáng, dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn |
| Nhiệt độ tham khảo | -20°C đến +100°C |
Điểm đáng chú ý của kích thước này nằm ở tỷ lệ chênh lệch giữa đường kính trong và đường kính ngoài lên đến 40 mm. Điều này tạo ra phần thân phốt có độ cứng vững cao hơn so với nhiều kích thước cùng bề dày 15 mm nhưng có thành mỏng hơn.
Đối với trục Ø140 mm, lực ly tâm phát sinh trong quá trình quay thường lớn hơn đáng kể so với các trục kích thước trung bình. Vì vậy, thiết kế TC với lò xo ép môi liên tục giúp duy trì tiếp xúc ổn định trên bề mặt trục, hạn chế hiện tượng dầu bò ra ngoài tại các vị trí vận hành kéo dài.
Bề dày 15 mm cũng là thông số tạo nên sự khác biệt. Nó cho phép môi làm kín được bố trí sâu hơn trong thân phốt, giúp tăng khả năng ổn định khi lắp trên các cụm ổ trục hoặc hộp số có rung động đáng kể.
Kích thước ID 140 mm được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa Ø140 mm. Khi lắp đặt đúng tiêu chuẩn, môi phốt tạo áp lực phù hợp lên bề mặt trục nhằm duy trì khả năng làm kín mà không gây mài mòn quá mức.
Nếu sử dụng cho trục 138 mm hoặc 139 mm đã bị mòn nhiều, lực ép môi có thể không còn đủ để kiểm soát dầu. Ngược lại, lắp trên trục lớn hơn 140 mm sẽ làm môi phốt chịu biến dạng liên tục, giảm tuổi thọ.
OD 180 mm tương ứng với hốc lắp gia công tiêu chuẩn Ø180 mm. Đây là kích thước khá phổ biến trong các cụm vỏ gang và thân thép công nghiệp.
Độ chính xác của hốc lắp đặc biệt quan trọng vì đường kính ngoài lớn tạo diện tích tiếp xúc đáng kể. Nếu hốc bị doa rộng hơn mức cho phép, hiện tượng rò rỉ có thể xuất hiện ở mặt ngoài phốt thay vì tại môi làm kín.
Chiều dày 15 mm ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí làm việc của môi phốt trên trục. Trong nhiều trường hợp, chỉ cần thay bằng loại 12 mm hoặc 16 mm là môi phốt sẽ tiếp xúc sang vùng bề mặt khác trên trục.
Điều này đặc biệt quan trọng khi trục đã có vết mòn cũ. Việc chọn đúng chiều dày giúp môi làm kín hoạt động trên vùng bề mặt đạt chất lượng tốt nhất.
Trường hợp dùng phốt 145x180x15 cho trục 140 mm, môi phốt không đủ lực ôm khiến dầu có thể rò rỉ ngay từ thời gian đầu vận hành.
Nếu dùng phốt 135x180x15 trên trục 140 mm, lực ép tăng quá mức dẫn tới nhiệt sinh ra cao, môi cao su nhanh chai cứng.
Lắp phốt OD 185 mm vào hốc Ø180 mm gần như không thể thực hiện nếu không gây biến dạng thân phốt.
Ngược lại, OD 178 mm trong hốc Ø180 mm dễ tạo khe hở làm dầu thấm ra bên ngoài thân phốt.
Thay thế bằng loại 12 mm có thể làm môi phốt nằm đúng vị trí rãnh mòn cũ trên trục.
Trong khi đó, loại 18 mm có thể bị cấn vào mặt chặn hoặc vòng bi phía trong cụm máy.
Sử dụng vật liệu không tương thích với dầu khoáng hoặc nhiệt độ vận hành sẽ khiến môi phốt bị trương nở, cứng hóa hoặc nứt gãy sớm.
Môi có lò xo phải hướng về phía chứa dầu. Nếu lắp ngược, áp suất dầu sẽ tác động theo hướng bất lợi và làm giảm hiệu quả làm kín.
| Kích thước | Khác biệt thực tế so với 140x180x15 |
|---|---|
| 140x180x12 | Môi phốt dịch vị trí làm việc, có thể không che hết vùng làm kín cũ. |
| 140x180x16 | Tăng chiều sâu lắp, cần kiểm tra khoảng hở phía trong. |
| 140x180x18 | Dễ cấn mặt chặn trong các cụm ổ trục thiết kế hẹp. |
| 140x175x15 | Không thể lắp vào hốc Ø180 mm do bị lỏng hốc. |
| 140x185x15 | Quá chặt so với hốc Ø180 mm. |
| 135x180x15 | Lực ôm trục quá lớn, tăng ma sát. |
| 145x180x15 | Giảm lực ép môi, dễ thất thoát dầu. |
| 140x190x15 | Không tương thích với hốc hiện hữu. |
| 140x180x20 | Có nguy cơ chạm vòng bi hoặc chi tiết phía sau. |
Được trong trường hợp độ mòn nhỏ. Nếu rãnh mòn sâu, nên phục hồi bề mặt trục hoặc sử dụng giải pháp sửa chữa chuyên dụng trước khi thay phốt mới.
Cần đánh giá dung sai thực tế của hốc. Nếu độ rộng vượt giới hạn cho phép, có thể phát sinh rò rỉ ở chu vi ngoài của phốt.
Bề dày lớn hơn giúp môi phốt ổn định hơn trước rung động và cho phép bố trí môi làm kín ở vị trí tối ưu trên trục.
Chỉ khi cụm máy còn đủ chiều sâu lắp đặt. Cần kiểm tra khoảng hở bên trong trước khi thay thế.
Môi phụ nằm phía ngoài giúp giảm lượng bụi, cát và tạp chất tiếp cận môi dầu chính, đặc biệt hữu ích trong môi trường nhiều bụi công nghiệp.
Phốt chặn dầu lò xo cao su NBR 140x180x15 TC là lựa chọn chuyên dụng cho các hệ thống sử dụng trục Ø140 mm và hốc lắp Ø180 mm. Thiết kế hai môi kết hợp lò xo tăng lực ép giúp nâng cao hiệu quả làm kín dầu, đồng thời hỗ trợ chống bụi từ môi trường bên ngoài. Việc lựa chọn đúng kích thước 140x180x15 không chỉ giúp thiết bị vận hành ổn định mà còn tránh các vấn đề phát sinh liên quan đến sai vị trí môi phốt, lỏng hốc lắp hoặc quá tải lực ép trên trục.