-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030284440000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong các cụm truyền động công nghiệp có đường kính trục lớn, việc lựa chọn đúng kích thước phốt dầu không chỉ liên quan đến khả năng ngăn dầu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ ổ trục, bạc đạn và độ ổn định vận hành của thiết bị. Phốt chặn dầu lò xo TC NBR kích thước 140x190x15 mm được thiết kế dành cho các vị trí làm việc có trục danh nghĩa 140 mm, hốc lắp 190 mm và yêu cầu chiều dày 15 mm nhằm duy trì vị trí tiếp xúc tối ưu giữa môi làm kín và bề mặt trục.
Sản phẩm sử dụng vật liệu cao su NBR chịu dầu kết hợp lò xo tăng lực ép môi phốt, phù hợp với môi trường dầu bôi trơn, dầu thủy lực, dầu hộp số và nhiều hệ thống cơ khí vận hành liên tục.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước danh nghĩa | 140x190x15 mm |
| Đường kính trong (ID) | 140 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 190 mm |
| Bề dày | 15 mm |
| Kiểu phốt | TC hai môi |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Môi phụ chống bụi | Có |
| Môi trường làm việc | Dầu khoáng, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn |
| Nhiệt độ tham khảo | -20°C đến +100°C |
Điểm đáng chú ý của size 140x190x15 nằm ở tỷ lệ giữa đường kính trục và đường kính hốc lắp. Khoảng chênh lệch 50 mm tạo ra thân phốt có tiết diện tương đối lớn, giúp phốt giữ độ ổn định cao khi lắp trong các vỏ máy kích thước lớn.
So với nhiều kích thước cùng đường kính trục nhưng bề dày nhỏ hơn như 140x190x12 hoặc 140x190x13, phiên bản dày 15 mm cho phép môi phốt dịch sâu hơn vào vùng làm việc của trục. Điều này đặc biệt hữu ích khi bề mặt tiếp xúc cũ đã xuất hiện rãnh mòn nhẹ do thời gian vận hành dài.
Ngoài ra, chiều dày 15 mm còn giúp tăng độ cứng vững của toàn bộ kết cấu phốt trong các cụm quay có rung động hoặc tải trọng hướng kính lớn.
Kích thước ID 140 mm được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa 140 mm. Sau khi lắp đặt, môi phốt và lò xo sẽ tạo lực ôm lên bề mặt trục nhằm duy trì khả năng làm kín.
Loại kích thước này thường xuất hiện trên:
OD 190 mm tương ứng với lỗ lắp hoặc hốc lắp gia công chuẩn 190 mm. Khi ép đúng kích thước, lớp cao su bên ngoài tạo độ kín giữa thân phốt và vỏ máy.
Các cụm vỏ gang hoặc thép có đường kính lỗ khoảng 190 mm là đối tượng sử dụng phổ biến của size này.
Bề dày 15 mm không chỉ là thông số hình học mà còn quyết định vị trí tiếp xúc của môi làm kín trên trục. Khi thay thế phốt cũ, nếu chuyển sang loại mỏng hơn, môi phốt có thể nằm đúng vị trí rãnh mòn cũ, làm tăng nguy cơ rò rỉ. Ngược lại, sử dụng đúng độ dày 15 mm giúp môi làm việc tại vị trí thiết kế ban đầu.
Nếu sử dụng phốt 145x190x15 thay cho 140x190x15, môi phốt sẽ không tạo đủ lực ép lên trục. Dầu có thể thoát ra theo chu vi tiếp xúc ngay cả khi phốt còn mới.
Nếu dùng phốt nhỏ hơn như 135x190x15, môi phốt bị kéo căng quá mức dẫn đến sinh nhiệt, mòn nhanh và giảm tuổi thọ.
OD nhỏ hơn 190 mm sẽ khiến thân phốt không bám chắc vào hốc lắp. Khi máy rung hoặc áp suất tăng, dầu có thể rò rỉ từ phía ngoài thân phốt.
OD lớn hơn tiêu chuẩn dễ gây biến dạng khi ép lắp và làm hỏng lớp cao su bên ngoài.
Thay thế bằng phốt 140x190x12 có thể làm môi làm kín dịch chuyển khỏi vị trí mong muốn. Một số cụm máy còn xuất hiện khe hở với nắp chặn hoặc vòng giữ.
Nếu sử dụng loại dày hơn thiết kế, phốt có thể cấn mặt chặn hoặc không lắp hết chiều sâu của hốc.
NBR phù hợp với dầu khoáng thông thường. Trong môi trường nhiệt độ cao kéo dài hoặc hóa chất đặc biệt, việc dùng sai vật liệu có thể gây chai cứng hoặc nứt môi phốt.
Môi chính phải hướng về phía dầu. Nếu lắp ngược, khả năng giữ dầu giảm đáng kể và hiệu quả làm kín không đạt yêu cầu thiết kế.
| Size so sánh | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 140x190x12 | Mỏng hơn 3 mm, vị trí môi phốt thay đổi, dễ lệch khỏi vùng tiếp xúc thiết kế. |
| 140x190x13 | Chiều sâu lắp khác, có thể tạo khe hở với vòng chặn. |
| 140x190x16 | Dày hơn, nguy cơ cấn nắp giữ hoặc không đủ chiều sâu hốc. |
| 140x185x15 | OD nhỏ hơn 5 mm, thân phốt không bám kín hốc 190 mm. |
| 140x195x15 | OD lớn hơn, khó ép lắp và có thể biến dạng khung phốt. |
| 145x190x15 | ID lớn hơn, lực ôm trục giảm, khả năng rò dầu tăng. |
| 135x190x15 | ID nhỏ hơn, ma sát lớn và tăng nhiệt vận hành. |
| 140x200x15 | Không phù hợp hốc 190 mm, không thể lắp đúng tiêu chuẩn. |
Phốt dầu TC NBR 140x190x15 thường được lắp tại đầu ra hộp giảm tốc lớn, cụm ổ trục của tang băng tải, trục dẫn động trong thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng hoặc các cơ cấu quay có dầu bôi trơn tuần hoàn.
Ở các vị trí có nhiều bụi mịn hoặc hạt vật liệu nhỏ, môi phụ của dòng TC hỗ trợ hạn chế tạp chất xâm nhập từ môi trường bên ngoài.
Chỉ nên thực hiện khi nhà sản xuất thiết bị cho phép. Chênh lệch 3 mm chiều dày có thể làm thay đổi hoàn toàn vị trí tiếp xúc của môi phốt trên trục.
Có thể sử dụng nếu mức độ mòn không lớn. Trong nhiều trường hợp, chiều dày 15 mm giúp môi làm kín nằm lệch khỏi rãnh mòn cũ tốt hơn các phiên bản mỏng hơn.
Lực ép của môi phốt được tính toán theo đường kính trục. Chỉ cần sai lệch vài milimet cũng có thể làm giảm hiệu quả làm kín hoặc tăng ma sát bất thường.
Nếu kích thước lắp đặt của hộp giảm tốc đúng 140x190x15 và môi trường làm việc nằm trong giới hạn của vật liệu NBR thì đây là lựa chọn phù hợp.
Đối với các cụm máy cần làm kín tĩnh tại mặt bích hoặc nắp chặn, có thể tham khảo các dòng gioăng cao su O-ring NBR. Ngoài ra, người dùng có thể xem thêm danh mục phốt dầu TC NBR để lựa chọn kích thước phù hợp với từng cụm thiết bị.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR kích thước 140x190x15 mm là lựa chọn chuyên dụng cho các hệ thống sử dụng trục 140 mm và hốc lắp 190 mm. Điểm nổi bật của kích thước này nằm ở chiều dày 15 mm giúp duy trì vị trí môi làm kín ổn định, đặc biệt hữu ích trong các cụm máy công nghiệp có tải trọng lớn và thời gian vận hành kéo dài. Việc lựa chọn đúng ID, OD và bề dày sẽ giúp hệ thống hoạt động ổn định hơn, hạn chế các sự cố liên quan đến thất thoát dầu bôi trơn.