-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030182520000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong các cụm truyền động công nghiệp sử dụng trục đường kính lớn, việc lựa chọn đúng phốt chặn dầu không chỉ liên quan đến khả năng giữ dầu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định của thiết bị trong quá trình vận hành dài hạn. Size phốt TC 140x210x15 là một trong những kích thước chuyên dùng cho các cụm máy có trục 140mm, yêu cầu hốc lắp lớn 210mm và cần chiều dày phốt 15mm để đảm bảo vị trí tiếp xúc môi làm kín đạt chuẩn thiết kế.
Sản phẩm phốt chặn dầu lò xo TC 140x210x15 được sản xuất từ cao su NBR chịu dầu, tích hợp lò xo tăng lực ôm trục và kết cấu hai môi đặc trưng của dòng TC, giúp hạn chế thất thoát dầu bôi trơn đồng thời giảm nguy cơ bụi bẩn xâm nhập từ môi trường bên ngoài.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu phốt | TC hai môi có lò xo |
| Đường kính trong (ID) | 140 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 210 mm |
| Chiều dày | 15 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Khả năng chịu dầu | Tốt với dầu khoáng, dầu thủy lực, dầu bôi trơn |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến 100°C |
| Kiểu lắp | Ép chặt vào hốc lắp 210 mm |
Kích thước ID 140mm được thiết kế để làm việc với các trục cơ khí có đường kính danh nghĩa 140mm. Đây là nhóm trục xuất hiện nhiều trong hộp giảm tốc tải nặng, cụm truyền động băng tải công suất lớn, máy nghiền vật liệu, thiết bị khai thác khoáng sản và nhiều hệ thống cơ khí có mô-men xoắn cao.
Khi lắp lên trục 140mm, môi phốt được lò xo tạo lực ép liên tục nhằm duy trì khả năng làm kín trong suốt quá trình quay.
OD 210mm tương ứng với hốc lắp có đường kính gia công tiêu chuẩn 210mm. Đây là kích thước tương đối lớn nên thường xuất hiện trên các vỏ hộp đúc gang, thép hoặc các cụm gối đỡ công nghiệp.
Độ chênh lệch giữa đường kính trục và đường kính hốc đạt 70mm, tạo điều kiện cho thân phốt có tiết diện đủ lớn để giữ ổn định trong môi trường rung động hoặc tải trọng vận hành cao.
Bề dày 15mm giúp môi làm kín nằm sâu hơn trong hốc lắp so với các phiên bản mỏng hơn như 12mm hoặc 13mm. Điều này đặc biệt hữu ích khi cần dịch chuyển vùng tiếp xúc của môi phốt sang vị trí mới trên trục nhằm tránh các vết mòn cũ.
Trong nhiều trường hợp bảo trì thiết bị lâu năm, lựa chọn phốt dày 15mm có thể giúp tận dụng lại trục mà chưa cần gia công phục hồi bề mặt làm việc.
Điểm đáng chú ý của kích thước này nằm ở tỷ lệ giữa đường kính trục 140mm và hốc lắp 210mm. Khoảng cách chênh lệch lớn tạo ra thân phốt có tiết diện dày và cứng vững hơn nhiều so với các dòng có OD nhỏ.
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn 140mm, lực ép lên trục giảm đáng kể khiến dầu có thể thoát ra trong quá trình quay. Ngược lại, nếu ID nhỏ hơn yêu cầu, môi phốt bị căng quá mức, nhiệt sinh ra tăng nhanh và tuổi thọ làm việc suy giảm.
OD nhỏ hơn 210mm sẽ không tạo được độ ép cần thiết với hốc lắp. Trong khi đó, OD lớn hơn có thể gây khó khăn khi ép lắp, thậm chí làm biến dạng thân phốt hoặc nứt mép hốc.
Phốt mỏng hơn 15mm có thể khiến môi làm kín nằm lệch khỏi vị trí thiết kế. Trường hợp dùng phốt dày hơn mức cho phép, thân phốt có thể chạm mặt chặn hoặc cấn các chi tiết lân cận.
Sử dụng vật liệu không phù hợp với dầu khoáng hoặc nhiệt độ vận hành thực tế sẽ làm môi phốt chai cứng, nứt hoặc mất tính đàn hồi sau thời gian ngắn.
Môi có lò xo phải hướng về phía môi chất cần giữ. Nếu lắp ngược, áp lực dầu có thể hỗ trợ quá trình rò rỉ thay vì hỗ trợ làm kín.
| Size | Khác biệt thực tế so với 140x210x15 |
|---|---|
| 140x210x12 | Mỏng hơn 3mm, môi phốt nằm lùi vị trí, có thể không trùng vùng tiếp xúc thiết kế. |
| 140x210x13 | Khoảng đặt môi làm kín khác, dễ lệch vị trí mong muốn khi thay thế. |
| 140x210x16 | Dày hơn, có nguy cơ cấn mặt chặn ở một số cụm máy. |
| 140x215x15 | OD lớn hơn 5mm, không phù hợp hốc 210mm. |
| 140x205x15 | Thân phốt lỏng trong hốc lắp 210mm. |
| 145x210x15 | ID lớn hơn, lực ôm trục 140mm không đủ. |
| 135x210x15 | ID nhỏ hơn, môi phốt bị ép quá mức. |
| 140x220x15 | Không thể lắp vào hốc 210mm. |
| 140x200x15 | Độ giữ chặt trong hốc giảm đáng kể. |
Kích thước này thường xuất hiện trong các cụm truyền động sử dụng trục lớn như hộp giảm tốc công suất cao, bộ truyền tải vật liệu rời, cơ cấu dẫn động máy nghiền, hệ thống trộn công nghiệp và các cụm ổ đỡ có khoang dầu dung tích lớn.
Trong nhiều trường hợp đại tu thiết bị công nghiệp nặng, chiều dày 15mm giúp dịch chuyển vị trí làm kín sang vùng trục còn nguyên vẹn, từ đó kéo dài thời gian khai thác trước khi phải phục hồi hoặc thay mới trục.
Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng phốt dầu TC NBR chịu dầu chịu nhiệt để lựa chọn kích thước phù hợp với từng thiết bị.
Khi cần làm kín mặt bích hoặc các kết nối tĩnh đi kèm, có thể kết hợp sử dụng gioăng cao su tròn O-ring NBR nhằm tăng hiệu quả làm kín tổng thể.
Chỉ nên thay thế khi nhà sản xuất thiết bị cho phép. Chênh lệch 3mm chiều dày có thể làm thay đổi vị trí tiếp xúc của môi làm kín trên trục.
Chiều dày 15mm thường cho phép môi phốt tiếp xúc ở vị trí khác so với các phiên bản mỏng hơn, nhờ đó tránh được vùng đã bị mài mòn.
Cần kiểm tra dung sai gia công thực tế của cụm máy. Hốc lắp quá nhỏ có thể khiến quá trình ép phốt gặp khó khăn và làm biến dạng thân phốt.
Nếu trục danh nghĩa 140mm, hốc lắp 210mm và nhiệt độ làm việc nằm trong giới hạn của NBR thì đây là lựa chọn phù hợp cho nhiều hệ thống bôi trơn tuần hoàn.
Nguyên nhân thường liên quan đến vị trí môi làm kín, không gian lắp đặt và yêu cầu tăng độ ổn định của thân phốt trong quá trình vận hành tải nặng.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 140x210x15 là kích thước chuyên dụng cho trục 140mm và hốc lắp 210mm, phù hợp với nhiều cụm truyền động công nghiệp có tải trọng lớn. Sự kết hợp giữa vật liệu NBR chịu dầu, kết cấu hai môi TC và chiều dày 15mm mang lại khả năng làm kín ổn định, đồng thời hỗ trợ xử lý hiệu quả các trường hợp cần dịch chuyển vị trí tiếp xúc môi phốt trên trục trong quá trình bảo trì thiết bị.