Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 142x168x14 TC

Mã sản phẩm: 100030332660000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 142×168×14 mm, cấu tạo TC hai môi có lò xo. Sản phẩm dùng giữ dầu tại vị trí trục quay và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.

Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.

Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 142x168x14 – Giải pháp làm kín cho trục 142mm trong các cụm truyền động tải trung bình và tải nặng

Trong nhiều hệ thống cơ khí sử dụng trục kích thước lớn, việc lựa chọn phốt chặn dầu không chỉ phụ thuộc vào đường kính trục mà còn liên quan trực tiếp đến độ sâu hốc lắp và vị trí tiếp xúc của môi phốt. Phốt chặn dầu TC NBR 142x168x14 được thiết kế dành cho trục danh nghĩa 142mm, hốc lắp 168mm và chiều dày 14mm, tạo nên tổ hợp kích thước phù hợp cho nhiều hộp giảm tốc công nghiệp, cụm ổ trục công suất lớn, hệ thống truyền động băng tải và các thiết bị vận hành liên tục trong môi trường có dầu bôi trơn.

Sự kết hợp giữa vật liệu cao su NBR chịu dầu và kết cấu TC hai môi làm kín giúp sản phẩm vừa giữ dầu bên trong vừa hạn chế bụi bẩn từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào khu vực ổ bi hoặc bạc đạn.

Thông số kỹ thuật phốt dầu TC NBR 142x168x14

Thông số Giá trị
Kiểu phốt TC hai môi có lò xo
Đường kính trong (ID) 142 mm
Đường kính ngoài (OD) 168 mm
Chiều dày 14 mm
Vật liệu thân phốt Cao su NBR
Lò xo siết môi Thép lò xo
Nhiệt độ làm việc tham khảo -20°C đến +100°C
Môi làm kín Môi dầu + môi chắn bụi
Môi chất phù hợp Dầu khoáng, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn

Ý nghĩa thực tế của kích thước 142x168x14

Đường kính trong 142mm dùng cho trục nào?

Kích thước ID 142mm được thiết kế cho các trục cơ khí có đường kính danh nghĩa 142mm. Khi lắp đặt, môi cao su được lò xo ép chặt lên bề mặt trục để tạo áp lực tiếp xúc cần thiết. Nếu trục thực tế nhỏ hơn đáng kể so với 142mm, lực ép sẽ giảm và khả năng rò rỉ dầu tăng lên.

Đối với các trục đã bị mài mòn nhiều năm, cần đo chính xác bằng panme trước khi lựa chọn phốt mới thay thế.

Đường kính ngoài 168mm phù hợp hốc lắp nào?

OD 168mm tương ứng với các hốc hoặc nắp chặn có đường kính lắp danh nghĩa 168mm. Vành ngoài của phốt được ép chặt vào thành hốc nhằm tạo độ kín tĩnh. Đây là kích thước thường gặp trên các cụm gối đỡ lớn hoặc vỏ hộp giảm tốc công nghiệp.

Chiều dày 14mm ảnh hưởng thế nào đến vị trí môi phốt?

Khác với các phiên bản dày 16mm hoặc 18mm, chiều dày 14mm giúp môi phốt làm việc tại vị trí tương đối nông bên trong hốc lắp. Điều này đặc biệt hữu ích khi khoảng không phía sau phốt bị giới hạn bởi vòng bi, bánh răng hoặc mặt chặn cơ khí.

Nếu thay bằng loại dày hơn, môi làm kín có thể tiếp xúc sai vị trí trên trục hoặc va chạm với các chi tiết bên trong cụm máy.

Điểm khác biệt riêng của size 142x168x14

Trong nhóm phốt dành cho trục 142mm, tỷ lệ chênh lệch giữa ID và OD của size 142x168x14 là 26mm, tạo nên thành phốt có độ dày hướng kính cân đối. Điều này mang lại khả năng cố định tốt trong hốc lắp mà không yêu cầu thành vỏ quá dày.

Một đặc điểm đáng chú ý khác là chiều dày 14mm nằm ở nhóm trung bình thấp đối với các phốt đường kính lớn. Vì vậy sản phẩm thường được lựa chọn khi:

  • Không gian lắp đặt theo chiều trục hạn chế.
  • Muốn giữ nguyên vị trí tiếp xúc trên bề mặt trục cũ.
  • Cụm máy có mặt chặn gần vị trí lắp phốt.
  • Khoang chứa vòng bi không cho phép sử dụng phốt dày hơn.

Khi nào nên sử dụng phốt TC NBR 142x168x14?

Kích thước này phù hợp trong các trường hợp:

  • Hộp giảm tốc có trục ra 142mm.
  • Cụm ổ đỡ tang băng tải công nghiệp.
  • Thiết bị khai thác vật liệu có tốc độ quay trung bình.
  • Máy nghiền, máy trộn hoặc hệ truyền động sử dụng dầu bôi trơn tuần hoàn.
  • Thiết bị vận hành trong môi trường nhiều bụi cần thêm môi chắn bụi phụ.

Nếu hệ thống sử dụng dầu khoáng hoặc dầu thủy lực thông thường, vật liệu NBR là lựa chọn có tính kinh tế và hiệu quả cao.

Những trường hợp không nên chọn size này

  • Trục thực tế 140mm hoặc 145mm.
  • Hốc lắp không phải 168mm.
  • Thiết kế yêu cầu phốt dày 16mm, 18mm hoặc lớn hơn.
  • Môi trường làm việc liên tục trên 120°C.
  • Tiếp xúc thường xuyên với hóa chất mạnh hoặc dung môi đặc biệt.

Trong các điều kiện nhiệt độ cao hoặc môi trường hóa chất khắc nghiệt, nên cân nhắc vật liệu FKM/Viton thay cho NBR.

Phân tích rủi ro khi lựa chọn sai kích thước

Chọn sai đường kính trong

Nếu sử dụng phốt 143mm hoặc 145mm cho trục 142mm, môi phốt không đủ lực ôm dẫn đến hiện tượng thấm dầu theo chu vi trục.

Ngược lại, nếu dùng phốt nhỏ hơn như 140mm hoặc 141mm, ma sát tăng đáng kể làm môi cao su nóng nhanh và giảm tuổi thọ.

Chọn sai đường kính ngoài

OD nhỏ hơn 168mm có thể khiến phốt xoay trong hốc lắp khi vận hành. Trong khi đó OD lớn hơn sẽ gây khó ép lắp, thậm chí làm biến dạng vành ngoài.

Chọn sai chiều dày

Thay thế 14mm bằng 16mm hoặc 18mm có thể khiến môi làm kín dịch chuyển khỏi vùng tiếp xúc đã được gia công trên trục. Điều này đặc biệt dễ xảy ra ở các hộp giảm tốc cũ đã có vệt chạy ổn định.

Chọn sai vật liệu

NBR hoạt động tốt với dầu khoáng nhưng không phải vật liệu tối ưu cho nhiệt độ quá cao hoặc môi chất hóa học đặc biệt. Sử dụng sai vật liệu dễ gây chai cứng hoặc nứt môi phốt sớm.

Lắp sai chiều

Môi chứa lò xo phải hướng về phía dầu cần giữ lại. Nếu lắp ngược, áp lực dầu sẽ hỗ trợ đẩy dầu ra ngoài thay vì giữ lại bên trong thiết bị.

So sánh phốt 142x168x14 với các size gần nhất

Size Khác biệt thực tế
142x168x12 Mỏng hơn 2mm, môi phốt nằm lệch vị trí thiết kế ban đầu.
142x168x16 Dày hơn, có nguy cơ cấn mặt chặn hoặc vòng bi gần phốt.
142x170x14 OD lớn hơn, không phù hợp hốc 168mm.
142x167x14 OD nhỏ hơn, độ ép thành hốc không đạt yêu cầu.
140x168x14 Lực ép lên trục tăng cao, môi nhanh mòn.
145x168x14 Ôm trục không đủ chặt, dễ xuất hiện vết dầu quanh cổ trục.
142x172x14 Quá chặt hốc lắp, khó ép và dễ biến dạng vành ngoài.
142x168x18 Chiều sâu lớn hơn, vị trí môi làm kín thay đổi đáng kể.

Lưu ý khi lắp đặt phốt dầu 142x168x14

  • Kiểm tra bề mặt trục tại vị trí tiếp xúc môi phốt.
  • Loại bỏ ba via ở đầu trục trước khi lắp.
  • Bôi lớp dầu mỏng lên môi cao su.
  • Ép đều quanh chu vi, tránh đóng lệch một phía.
  • Không dùng vật sắc nhọn tác động trực tiếp vào môi làm kín.
  • Kiểm tra chiều lắp trước khi hoàn thiện cụm máy.

Giải đáp thắc mắc thường gặp về phốt TC NBR 142x168x14

Size 142x168x14 có thể thay bằng 142x168x16 không?

Chỉ nên thay thế khi thiết kế hốc lắp còn khoảng trống bổ sung 2mm và vị trí môi làm kín không bị ảnh hưởng. Trong nhiều trường hợp, thay đổi chiều dày sẽ làm lệch vùng tiếp xúc trên trục.

Trục 142mm đã có rãnh mòn nhẹ có tiếp tục dùng size này được không?

Nếu độ mòn nhỏ, có thể điều chỉnh vị trí ép phốt để môi tiếp xúc sang vùng trục khác. Nếu rãnh mòn sâu, cần phục hồi bề mặt trục trước khi lắp phốt mới.

OD 168mm có thể dùng keo để bù khi hốc bị rộng không?

Keo chỉ là giải pháp tạm thời. Nếu hốc lắp đã mòn vượt dung sai cho phép, nên sửa chữa hoặc đóng bạc phục hồi hốc trước khi lắp phốt mới.

Vì sao cùng trục 142mm nhưng có máy dùng phốt dày 14mm và máy dùng 18mm?

Sự khác biệt nằm ở thiết kế khoang lắp của từng nhà sản xuất. Chiều dày quyết định vị trí môi làm kín và khoảng cách tới các chi tiết bên trong, nên không thể lựa chọn chỉ dựa trên đường kính trục.

Kết luận

Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 142x168x14 là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục 142mm cần giải pháp làm kín dầu hiệu quả trong điều kiện làm việc với dầu khoáng, dầu thủy lực và mỡ bôi trơn. Kích thước OD 168mm cùng chiều dày 14mm đặc biệt thích hợp cho những vị trí có giới hạn không gian theo chiều trục nhưng vẫn yêu cầu độ kín ổn định.

Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng phốt dầu TC NBR chịu dầu chịu nhiệt để lựa chọn kích thước phù hợp với thiết bị thực tế. Đối với các vị trí làm kín tĩnh, tham khảo thêm các loại gioăng cao su tròn O-ring NBR nhằm hoàn thiện giải pháp làm kín cho hệ thống cơ khí.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347