-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030318850000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều cụm truyền động công nghiệp, không phải lúc nào vị trí lắp đặt cũng cho phép sử dụng phốt có bề dày lớn. Với những kết cấu yêu cầu chiều sâu hốc lắp vừa phải nhưng vẫn cần khả năng giữ dầu ổn định trên trục đường kính lớn, phốt chặn dầu lò xo NBR 145x160x13 TC là lựa chọn được sử dụng khá phổ biến. Kích thước này được thiết kế cho trục danh nghĩa 145mm, hốc lắp 160mm và độ dày 13mm, giúp tạo sự cân bằng giữa khả năng làm kín và yêu cầu tiết kiệm không gian lắp đặt.
Dòng phốt TC sử dụng hai môi làm kín kết hợp lò xo đàn hồi, hỗ trợ ngăn dầu bôi trơn thoát ra ngoài đồng thời hạn chế bụi bẩn từ môi trường xâm nhập vào bên trong hệ thống.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC – 2 môi, có lò xo |
| Đường kính trong (ID) | 145 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 160 mm |
| Bề dày | 13 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép lò xo đàn hồi |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu thủy lực, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
Kích thước ID 145mm được thiết kế để làm việc trên trục danh nghĩa 145mm. Đây là nhóm trục khá lớn, thường xuất hiện trong các hộp giảm tốc công suất cao, trục tang cuốn, cụm truyền động băng tải tải nặng, trục máy nghiền hoặc các hệ thống quay liên tục trong môi trường công nghiệp.
Khi lắp đặt, bề mặt trục cần được gia công nhẵn và đồng tâm tốt để môi phốt tạo áp lực tiếp xúc đều quanh chu vi.
OD 160mm yêu cầu hốc lắp có đường kính tương ứng 160mm. Khoảng chênh lệch giữa ID và OD là 15mm mỗi bên, tạo ra kết cấu thân phốt đủ cứng vững để giữ ổn định trên các cụm máy có rung động trung bình đến cao.
Đây là tỷ lệ kích thước thường gặp ở các cụm thiết bị công nghiệp cần độ ổn định cơ học cao nhưng vẫn ưu tiên kích thước tổng thể gọn.
Độ dày 13mm giúp môi làm kín nằm gần vị trí mép hốc hơn so với các dòng 15mm hoặc 16mm. Điều này rất hữu ích trong các cụm máy có vai chặn, bạc đỡ hoặc ổ bi đặt sát vị trí phốt.
Nhờ chiều dày vừa phải, việc tháo lắp và thay thế cũng thuận lợi hơn trong các khoang bảo trì có không gian thao tác hạn chế.
Điểm đáng chú ý của kích thước này nằm ở sự kết hợp giữa trục lớn 145mm và thân phốt tương đối mỏng 13mm. Nhiều hệ thống sử dụng trục đường kính lớn thường ưu tiên phốt dày 15mm hoặc 16mm, tuy nhiên trong các cụm máy được thiết kế tối ưu không gian, kích thước 145x160x13 cho phép giữ nguyên khả năng làm kín mà không phải gia công lại nắp chặn hoặc thay đổi kết cấu cụm ổ đỡ.
Đây là lợi thế đáng kể khi bảo trì thiết bị cũ hoặc thay thế đúng theo bản vẽ gốc của nhà sản xuất.
Nếu dùng phốt có ID lớn hơn 145mm, môi phốt sẽ không đủ lực ép lên bề mặt trục, làm xuất hiện hiện tượng rò dầu theo chu vi. Ngược lại, nếu ID nhỏ hơn quá nhiều, lực ma sát tăng mạnh khiến môi cao su nóng lên nhanh và giảm tuổi thọ.
OD nhỏ hơn 160mm dễ gây xoay thân phốt trong hốc lắp. Trường hợp OD lớn hơn tiêu chuẩn có thể làm biến dạng thân phốt khi ép vào vị trí.
Thay phốt 13mm bằng loại 15mm hoặc 16mm có thể khiến mặt ngoài chạm nắp chặn hoặc dịch chuyển vị trí môi làm kín sang vùng trục đã bị mòn. Ngược lại, phốt mỏng hơn thiết kế có thể không được giữ chắc trong hốc.
NBR hoạt động hiệu quả với dầu khoáng và dầu thủy lực thông dụng. Nếu hệ thống chứa hóa chất hoặc nhiệt độ quá cao, vật liệu có thể lão hóa nhanh hơn dự kiến.
Môi chính phải hướng về phía chứa dầu. Việc lắp ngược sẽ làm khả năng giữ dầu suy giảm đáng kể dù kích thước hoàn toàn chính xác.
| Size | Khác biệt thực tế so với 145x160x13 |
|---|---|
| 145x160x12 | Mỏng hơn 1mm, có thể làm thay đổi vị trí tiếp xúc của môi phốt. |
| 145x160x15 | Dày hơn, nguy cơ cấn mặt chặn hoặc nắp đậy. |
| 145x165x13 | OD lớn hơn, không thể lắp vào hốc 160mm. |
| 145x170x13 | Quá lớn so với hốc hiện tại, cần gia công lại kết cấu. |
| 140x160x13 | Lực ôm trục tăng quá mức nếu lắp trên trục 145mm. |
| 150x160x13 | Môi phốt không ép đủ lên trục 145mm, dễ thất thoát dầu. |
| 145x160x10 | Chiều sâu nhỏ, độ ổn định vị trí lắp giảm. |
| 145x160x16 | Có thể làm sai vị trí làm kín và ảnh hưởng khoảng hở lắp ráp. |
Phốt dầu TC NBR 145x160x13 thường được bố trí tại đầu ra hộp giảm tốc, trục tang dẫn động, cụm bạc đỡ công nghiệp, cơ cấu quay của thiết bị vận chuyển vật liệu hoặc các bộ truyền động có khoang chứa dầu khép kín.
Trong các hệ thống cần đồng thời làm kín dầu và hạn chế bụi mịn xâm nhập từ bên ngoài, kết cấu hai môi của dòng TC phát huy hiệu quả rõ rệt hơn so với phốt một môi thông thường.
Người dùng cần tham khảo thêm các kích thước cùng dòng có thể xem danh mục phốt dầu TC NBR để lựa chọn đúng kích thước theo bản vẽ hoặc thông số thực tế.
Đối với các vị trí làm kín tĩnh trên mặt bích, nắp che hoặc rãnh gioăng, có thể tham khảo thêm các dòng gioăng cao su tròn O-ring phù hợp với nhiều môi trường làm việc khác nhau.
Chỉ nên thay thế khi đã xác nhận khoang lắp còn đủ chiều sâu và vị trí môi làm kín không bị dịch chuyển khỏi vùng tiếp xúc tối ưu trên trục.
Do khoảng cách giữa ổ bi, nắp chặn và vai trục đã được thiết kế cố định. Thay đổi chiều dày có thể làm thay đổi vị trí làm việc của môi phốt.
Nếu độ mòn nhỏ vẫn có thể xử lý bằng keo lắp ghép chuyên dụng. Trường hợp hốc mòn nhiều cần phục hồi kích thước trước khi lắp phốt mới.
Phốt TC tiêu chuẩn chủ yếu phục vụ nhiệm vụ giữ dầu và chắn bụi. Nếu áp suất trong khoang làm việc cao hơn thiết kế thông thường, cần đánh giá thêm giải pháp làm kín chuyên dụng.
Có thể cân nhắc điều chỉnh vị trí lắp nếu kết cấu cho phép hoặc phục hồi bề mặt trục để môi phốt mới làm việc trên vùng tiếp xúc đạt yêu cầu.
Phốt chặn dầu lò xo NBR 145x160x13 TC là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục 145mm cần khả năng làm kín dầu ổn định trong không gian lắp đặt giới hạn chiều sâu. Việc lựa chọn đúng đồng thời cả ba thông số 145mm, 160mm và 13mm giúp đảm bảo sự tương thích với thiết kế cơ khí ban đầu, hạn chế phát sinh các vấn đề liên quan đến vị trí môi làm kín hoặc kết cấu hốc lắp.