-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030247160000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Phốt chặn dầu TC NBR 145x162x13 là dòng phốt dầu hai môi có lò xo đàn hồi, được thiết kế dành cho các cụm cơ khí sử dụng trục đường kính 145mm và hốc lắp tiêu chuẩn 162mm. Điểm đáng chú ý của kích thước này nằm ở độ dày 13mm, phù hợp với nhiều vị trí lắp đặt có giới hạn chiều sâu nhưng vẫn yêu cầu khả năng giữ dầu và ngăn bụi hiệu quả.
Trong các hệ thống hộp giảm tốc công nghiệp, cụm truyền động băng tải, thiết bị khai thác vật liệu hoặc máy gia công có trục lớn, việc lựa chọn đúng kích thước phốt 145x162x13 giúp môi làm kín tiếp xúc đúng vùng làm việc của trục, hạn chế thất thoát dầu bôi trơn và tránh phát sinh chi phí sửa chữa không cần thiết.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC - 2 môi làm kín, có lò xo |
| Đường kính trong (ID) | 145 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 162 mm |
| Bề dày | 13 mm |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR |
| Vật liệu lò xo | Thép lò xo |
| Môi chống bụi | Có |
| Môi trường làm việc | Dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
Kích thước ID 145mm được thiết kế để làm việc trên các trục có đường kính danh nghĩa 145mm. Đây là nhóm trục tương đối lớn, thường xuất hiện trên các cụm truyền động tải nặng, tang dẫn động, trục ra hộp số công nghiệp hoặc các cụm quay có mô-men xoắn cao.
Khi lắp lên trục đúng kích thước, môi phốt tạo lực ép thích hợp để giữ dầu bên trong và giảm nguy cơ xâm nhập của bụi bẩn từ môi trường bên ngoài.
OD 162mm yêu cầu hốc lắp gia công đúng kích thước danh nghĩa 162mm. Chênh lệch giữa OD và ID là 17mm, tạo ra tiết diện thân phốt tương đối cân đối, đủ độ cứng để bám chắc vào thành hốc mà không làm tăng quá nhiều lực ép trong quá trình lắp đặt.
Đây là cấu hình thường gặp trên các nắp chặn dầu, gối đỡ lớn hoặc thân hộp số có thành lắp tương đối dày.
So với các phiên bản cùng đường kính nhưng có bề dày 15mm hoặc 16mm, phốt 145x162x13 có vị trí môi làm kín nằm gần mép ngoài hơn. Điều này giúp sản phẩm phù hợp với các cụm máy có không gian lắp đặt hạn chế theo phương trục.
Độ dày 13mm cũng giúp thao tác tháo lắp thuận lợi hơn khi bảo trì định kỳ. Tuy nhiên, nếu thiết kế máy ban đầu yêu cầu phốt dày hơn thì không nên thay thế bằng loại 13mm nếu chưa đánh giá lại vị trí tiếp xúc của môi phốt trên bề mặt trục.
Không giống nhiều dòng phốt lớn có tỷ lệ OD-ID rộng, kích thước 145x162x13 chỉ có chênh lệch đường kính 17mm giữa trục và hốc lắp. Điều này tạo nên cấu trúc thân phốt tương đối gọn đối với một phốt dành cho trục 145mm.
Chính đặc điểm này khiến size 145x162x13 được lựa chọn trong các thiết kế mà nhà sản xuất muốn tối ưu kích thước nắp chặn dầu hoặc giảm khối lượng vật liệu gia công xung quanh vị trí lắp phốt.
Ngoài ra, bề dày 13mm giúp sản phẩm phù hợp với các cụm máy mà khoảng cách giữa ổ bi và mặt ngoài vỏ máy không quá lớn, tránh tình trạng phốt dày gây chạm kết cấu bên trong.
Với cấu hình đường kính lớn nhưng chiều dày vừa phải, sản phẩm thường xuất hiện tại các vị trí:
Khi kết hợp cùng các giải pháp làm kín tĩnh như gioăng cao su O-ring NBR, hệ thống có thể tăng hiệu quả kiểm soát rò rỉ tại các mặt ghép cơ khí.
Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng phốt dầu TC NBR với nhiều kích thước khác nhau để lựa chọn đúng theo thiết kế thiết bị.
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn 145mm, lực ép môi lên trục sẽ giảm, dẫn đến hiện tượng rò rỉ dầu sau thời gian ngắn vận hành. Ngược lại, nếu ID nhỏ hơn tiêu chuẩn, ma sát tăng lên đáng kể và môi phốt có thể bị nóng bất thường.
Trường hợp lắp phốt OD nhỏ hơn 162mm vào hốc tiêu chuẩn sẽ làm giảm độ bám của thân phốt, dầu có thể thoát ra quanh chu vi ngoài. Nếu OD lớn hơn kích thước hốc, quá trình ép lắp có nguy cơ làm biến dạng khung phốt.
Thay phốt 13mm bằng loại dày hơn có thể khiến mặt trước phốt chạm nắp chặn hoặc cụm quay. Ngược lại, dùng loại mỏng hơn có thể làm môi làm kín lệch khỏi vùng bề mặt trục đã được gia công tối ưu.
NBR hoạt động hiệu quả với dầu khoáng và mỡ bôi trơn thông thường. Nếu hệ thống sử dụng môi chất đặc biệt hoặc nhiệt độ cao kéo dài, việc dùng sai vật liệu có thể làm cao su lão hóa nhanh hơn dự kiến.
Môi có lò xo luôn phải hướng về phía dầu cần giữ lại. Lắp ngược chiều sẽ làm giảm đáng kể khả năng làm kín ngay từ thời điểm khởi động máy.
| Size so sánh | Khác biệt thực tế so với 145x162x13 |
|---|---|
| 145x162x12 | Mỏng hơn 1mm, môi làm kín dịch chuyển vị trí tiếp xúc. |
| 145x162x15 | Dày hơn 2mm, có thể cấn mặt chặn trong các thiết kế giới hạn chiều sâu. |
| 145x165x13 | OD lớn hơn, không lắp được vào hốc 162mm. |
| 145x160x13 | OD nhỏ hơn, dễ phát sinh độ rơ tại hốc lắp 162mm. |
| 144x162x13 | ID nhỏ hơn, tăng lực ma sát lên trục. |
| 146x162x13 | ID lớn hơn, lực ôm trục giảm. |
| 145x162x10 | Môi phốt nằm khác vị trí thiết kế ban đầu. |
| 145x162x16 | Có nguy cơ va chạm chi tiết bên trong khi lắp. |
Điều này thường xuất phát từ thiết kế khoảng cách giữa ổ bi và nắp chặn dầu. Nhà sản xuất đã tính toán vị trí môi phốt phù hợp với chiều dày 13mm nên việc thay đổi sang 15mm cần được kiểm tra kỹ.
Trong nhiều trường hợp vẫn có thể lắp được, tuy nhiên cần đánh giá độ đồng tâm, độ nhẵn bề mặt và dung sai gia công thực tế trước khi quyết định.
Nếu sau phục hồi đường kính trục trở về đúng 145mm và độ nhám bề mặt đạt yêu cầu, sản phẩm vẫn có thể làm việc hiệu quả.
Không nên thay thế trực tiếp nếu chưa kiểm tra thiết kế máy, bởi chỉ 1mm sai lệch chiều dày cũng có thể làm thay đổi vị trí tiếp xúc của môi làm kín.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 145x162x13 là lựa chọn chuyên dụng cho các cụm trục 145mm sử dụng hốc lắp 162mm và yêu cầu chiều dày 13mm. Điểm nổi bật của kích thước này là khả năng đáp ứng các vị trí lắp đặt có không gian giới hạn theo phương trục trong khi vẫn duy trì hiệu quả làm kín của dòng phốt TC hai môi. Việc xác nhận chính xác đường kính trục, kích thước hốc và chiều dày thiết kế sẽ giúp lựa chọn đúng sản phẩm cho hệ thống vận hành ổn định lâu dài.