-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030285230000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Phốt chặn dầu TC NBR kích thước 145x165x14 là lựa chọn được sử dụng trong nhiều cụm truyền động công nghiệp có đường kính trục lớn nhưng không cho phép sử dụng phốt quá dày. Với đường kính trong 145mm, đường kính ngoài 165mm và bề dày 14mm, sản phẩm được thiết kế để tạo độ kín dầu hiệu quả đồng thời duy trì khả năng làm việc ổn định ở các hệ thống hộp số, cụm giảm tốc, thiết bị bơm công nghiệp và các cơ cấu quay liên tục.
Khác với nhiều kích thước có cùng đường kính trục nhưng bề dày lớn hơn, phiên bản 145x165x14 TC mang lại ưu thế ở những vị trí lắp có giới hạn chiều sâu hốc phốt. Đây là yếu tố quan trọng khi sửa chữa hoặc thay thế thiết bị đã được thiết kế sẵn kết cấu cơ khí.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC (2 môi làm kín, có lò xo tăng lực) |
| Đường kính trong (ID) | 145 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 165 mm |
| Bề dày | 14 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Môi chống bụi | Có |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu bôi trơn, dầu thủy lực, mỡ công nghiệp |
Kích thước 145x165x14 có tỷ lệ chênh lệch giữa đường kính trong và đường kính ngoài là 20mm, tương ứng độ dày thành phốt khoảng 10mm mỗi bên. Đây là cấu hình khá cân bằng giữa độ cứng thân phốt và khả năng ép chặt vào hốc lắp.
Điểm đáng chú ý của kích thước này nằm ở bề dày 14mm. Trong thực tế, nhiều cụm hộp giảm tốc hoặc nắp ổ trục chỉ cho phép lắp phốt mỏng từ 12–14mm. Nếu sử dụng loại 16mm hoặc 18mm, môi phốt có thể chạm vai chặn hoặc cấn vào kết cấu bên trong. Vì vậy, 145x165x14 thường xuất hiện trong các thiết bị có thiết kế nhỏ gọn nhưng vẫn yêu cầu làm kín cho trục lớn.
Phốt được thiết kế để làm việc trên trục danh nghĩa 145mm. Bề mặt trục nên được gia công đạt độ nhẵn phù hợp và không có rãnh xước tại vị trí tiếp xúc với môi phốt.
Nếu lắp trên trục 144mm, lực ép môi phốt có thể không đủ để duy trì khả năng giữ dầu trong thời gian dài. Ngược lại, nếu trục lớn hơn 145mm, ma sát tăng lên đáng kể, làm nóng môi cao su và rút ngắn tuổi thọ.
OD 165mm tương ứng với hốc lắp tiêu chuẩn 165mm. Khi ép vào nắp máy hoặc thân hộp số, phần vỏ ngoài của phốt tạo độ ôm cần thiết để ngăn dầu rò rỉ qua khe hở giữa thân phốt và vỏ thiết bị.
Đối với hốc bị mòn hoặc đã gia công lớn hơn tiêu chuẩn, khả năng giữ chặt của phốt có thể suy giảm đáng kể.
Chiều dày 14mm quyết định vị trí tiếp xúc của môi làm kín trên bề mặt trục. Nếu thay thế bằng loại dày hơn, môi phốt sẽ dịch chuyển sang vị trí khác trên trục và có thể đi vào vùng có vết mòn cũ hoặc va chạm với các chi tiết lân cận.
Trong nhiều trường hợp bảo trì, việc giữ nguyên bề dày 14mm giúp duy trì chính xác vị trí làm việc mà nhà sản xuất thiết bị ban đầu đã tính toán.
Kích thước này thường gặp trên các trục ra của hộp giảm tốc công suất trung bình đến lớn, nơi không gian phía nắp ổ bi khá hạn chế. Nhiều dòng máy nghiền, băng tải tải nặng hoặc cụm truyền động công nghiệp sử dụng cấu hình phốt mỏng để giảm chiều dài tổng thể của cụm trục.
Ngoài ra, một số cụm bơm công nghiệp có đường kính trục lớn cũng sử dụng phốt 145x165x14 nhằm tối ưu khoảng cách giữa ổ bi và mặt bích lắp ghép.
Đối với các hệ thống sử dụng kết hợp phốt dầu và gioăng cao su O-ring NBR, việc duy trì độ kín đồng bộ giữa các vị trí làm kín giúp giảm nguy cơ thất thoát dầu trong quá trình vận hành liên tục.
Chọn phốt lớn hơn 145mm khiến môi phốt không tạo đủ áp lực lên trục, dầu có thể rò rỉ ngay sau thời gian ngắn vận hành.
Chọn nhỏ hơn 145mm làm tăng ma sát, phát sinh nhiệt và đẩy nhanh quá trình chai cứng cao su.
OD nhỏ hơn 165mm dễ tạo khe hở giữa thân phốt và hốc lắp, đặc biệt khi thiết bị rung động liên tục.
OD lớn hơn 165mm có thể gây biến dạng thân phốt trong quá trình ép lắp.
Bề dày nhỏ hơn 14mm khiến môi phốt dịch chuyển khỏi vùng tiếp xúc tối ưu trên trục.
Bề dày lớn hơn 14mm có thể làm thân phốt chạm vòng chặn hoặc các chi tiết quay gần đó.
Trong môi trường dầu khoáng thông thường, NBR là lựa chọn kinh tế và hiệu quả. Việc sử dụng vật liệu không tương thích có thể làm môi phốt trương nở hoặc lão hóa nhanh hơn dự kiến.
Môi có lò xo luôn phải hướng về phía chứa dầu. Lắp ngược chiều sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả giữ dầu bên trong hệ thống.
| Size so sánh | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 145x165x12 | Mỏng hơn 2mm, môi phốt dịch chuyển vị trí làm kín và có thể không che hết vùng thiết kế. |
| 145x165x15 | Dày hơn 1mm, có thể cấn mặt chặn trong các cụm lắp sát. |
| 145x165x16 | Tăng chiều sâu lắp, không phù hợp các nắp ổ bi thiết kế cho phốt 14mm. |
| 145x170x14 | OD lớn hơn 5mm, không thể lắp vào hốc 165mm. |
| 145x175x14 | Quá lớn so với hốc lắp, cần gia công lại vỏ máy. |
| 140x165x14 | ID nhỏ hơn, lực ôm trục quá lớn nếu dùng cho trục 145mm. |
| 150x165x14 | ID lớn hơn, môi phốt không đủ độ kín trên trục 145mm. |
| 145x168x14 | OD tăng nhẹ nhưng vẫn không tương thích với hốc chuẩn 165mm. |
Chỉ nên thay thế khi chắc chắn hốc lắp còn đủ chiều sâu. Nếu không, thân phốt có thể bị cấn hoặc lắp không hết hành trình.
Nhà sản xuất thiết bị thiết kế chiều sâu hốc khác nhau. Độ dày quyết định vị trí môi phốt tiếp xúc trên trục và không nên thay đổi tùy ý.
Nếu độ mòn đáng kể làm đường kính hốc vượt chuẩn, khả năng giữ chặt thân phốt sẽ giảm và cần có biện pháp phục hồi hốc lắp.
Thường xuất hiện tại đầu ra hộp giảm tốc, cụm ổ trục công nghiệp hoặc các cơ cấu quay có đường kính trục lớn nhưng không gian lắp đặt hạn chế theo chiều sâu.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 145x165x14 là lựa chọn chuyên dụng cho trục 145mm và hốc lắp 165mm trong các hệ thống yêu cầu chiều dày phốt 14mm. Sự kết hợp giữa thiết kế hai môi làm kín, vật liệu NBR chịu dầu và kích thước tối ưu giúp sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu bảo trì, thay thế trong nhiều thiết bị công nghiệp. Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng phốt dầu TC NBR để lựa chọn đúng kích thước phù hợp với thiết bị thực tế.