-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030053070000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều cụm cơ khí sử dụng trục lớn, không gian lắp đặt theo chiều dày thường bị giới hạn bởi mặt bích, vòng chặn hoặc kết cấu vỏ máy. Khi đó, phốt chặn dầu lò xo NBR 145x168x10 TC trở thành lựa chọn phù hợp nhờ thiết kế bề dày chỉ 10mm nhưng vẫn duy trì khả năng làm kín dầu hiệu quả. Kích thước này được sử dụng cho các trục danh nghĩa 145mm kết hợp hốc lắp 168mm, giúp ngăn dầu bôi trơn thoát ra ngoài đồng thời hạn chế bụi bẩn xâm nhập vào bên trong hệ thống.
Phiên bản TC với hai môi làm kín và lò xo tăng lực ôm trục phù hợp cho các thiết bị vận hành liên tục, nơi cần duy trì độ kín ổn định trong điều kiện có dầu, mỡ hoặc chất bôi trơn công nghiệp.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC (2 môi làm kín) |
| Đường kính trong (ID) | 145 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 168 mm |
| Bề dày | 10 mm |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép lò xo tăng lực ép môi phốt |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi phụ chống bụi | Có |
| Môi trường phù hợp | Dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
Khác với nhiều kích thước trục lớn thường sử dụng bề dày 12mm hoặc 13mm, size 145x168x10 TC có thiết kế mỏng hơn đáng kể. Điều này tạo ra lợi thế trong những vị trí lắp đặt bị giới hạn chiều sâu hốc chứa phốt.
Khoảng chênh lệch giữa đường kính trong và đường kính ngoài là 23mm, tạo ra tiết diện vật liệu tương đối cân đối cho một phốt có bề dày nhỏ. Nhờ đó, sản phẩm vẫn duy trì độ cứng cần thiết để ép chặt vào hốc lắp 168mm mà không làm tăng kích thước theo phương trục.
Đây là kích thước thường được lựa chọn khi nhà thiết kế muốn đặt môi phốt gần mép ngoài của cụm lắp thay vì sử dụng các dòng phốt dày hơn khiến vị trí tiếp xúc với trục bị dịch chuyển quá sâu.
Kích thước ID 145mm được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa 145mm. Bề mặt trục nên được gia công nhẵn, không có rãnh xước tại vị trí tiếp xúc của môi làm kín.
Trong các cụm truyền động lớn, trục 145mm thường xuất hiện ở hộp giảm tốc công nghiệp, tang cuốn, bơm công suất cao hoặc các cơ cấu quay tải nặng.
OD 168mm tương ứng với lỗ chứa phốt gia công danh nghĩa 168mm. Khi ép lắp đúng tiêu chuẩn, lớp cao su ngoài của phốt tạo lực bám với thành hốc, ngăn hiện tượng dầu rò rỉ theo chu vi bên ngoài.
Nếu hốc bị mòn hoặc gia công vượt kích thước cho phép, khả năng giữ kín sẽ giảm đáng kể dù môi phốt vẫn còn tốt.
Độ dày 10mm giúp môi làm kín nằm gần mép hốc hơn so với các dòng 12mm hoặc 15mm. Điều này đặc biệt hữu ích khi:
Nhờ kết cấu mỏng, size này thường xuất hiện trong các cụm máy có không gian lắp đặt hạn chế nhưng vẫn sử dụng trục đường kính lớn:
Nếu cần tham khảo thêm các kích thước khác thuộc dòng phốt TC cao su NBR, có thể xem tại danh mục phốt dầu TC NBR.
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn 145mm, lực ép lên trục giảm khiến dầu có thể thoát ra tại mép môi. Ngược lại, nếu ID nhỏ hơn quá nhiều, môi phốt bị kéo căng, sinh nhiệt và mòn nhanh.
OD nhỏ hơn 168mm thường dẫn đến hiện tượng xoay phốt trong hốc. Trường hợp OD lớn hơn kích thước hốc có thể gây biến dạng khung kim loại khi ép lắp.
Thay thế bằng loại 12mm hoặc 15mm có thể làm phốt cấn vào vòng chặn, nắp máy hoặc đẩy vị trí môi tiếp xúc sang khu vực không mong muốn trên trục.
Trong môi trường nhiệt độ cao kéo dài hoặc tiếp xúc hóa chất đặc biệt, NBR có thể không phải lựa chọn tối ưu. Khi đó nên xem xét vật liệu chuyên dụng hơn.
Môi chính phải hướng về phía dầu cần giữ kín. Việc lắp ngược sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả làm kín ngay cả khi kích thước hoàn toàn chính xác.
| Size | Khác biệt thực tế so với 145x168x10 |
|---|---|
| 145x168x12 | Dày hơn 2mm, có thể cấn mặt chặn trong các hốc nông. |
| 145x168x13 | Vị trí môi làm kín dịch sâu hơn vào trong cụm máy. |
| 145x170x10 | OD lớn hơn, không lắp vừa hốc 168mm. |
| 145x165x10 | Quá lỏng trong hốc 168mm, dễ rò dầu theo chu vi ngoài. |
| 140x168x10 | ID nhỏ hơn, lực ép quá lớn lên trục 145mm. |
| 150x168x10 | Môi phốt ôm không đủ chặt đối với trục 145mm. |
| 145x168x8 | Mỏng hơn, khả năng định vị trong hốc giảm. |
| 145x168x15 | Dễ va chạm các chi tiết phía trong do chiều dày tăng. |
Đây chính là một trong những ưu điểm nổi bật của kích thước 145x168x10. Với độ dày 10mm, sản phẩm phù hợp cho các cụm máy không còn không gian để sử dụng phốt 12mm hoặc 15mm.
Việc thay thế cần xem xét vị trí làm việc của môi phốt. Dù cùng ID và OD, bề dày khác nhau sẽ làm thay đổi điểm tiếp xúc trên trục.
Có thể cân nhắc thay đổi vị trí tiếp xúc bằng loại có chiều dày khác hoặc phục hồi bề mặt trục trước khi lắp mới.
Có. Cao su NBR tương thích tốt với phần lớn dầu thủy lực khoáng và dầu bôi trơn công nghiệp thông dụng.
Cần kiểm tra dung sai gia công thực tế của cụm máy. Hốc nhỏ hơn đáng kể có thể khiến việc ép lắp khó khăn và làm biến dạng phốt trong quá trình lắp đặt.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 145x168x10 là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục 145mm sử dụng hốc lắp 168mm và bị giới hạn chiều sâu lắp đặt. Điểm nổi bật của kích thước này nằm ở bề dày 10mm giúp tối ưu không gian theo phương trục nhưng vẫn duy trì khả năng làm kín nhờ thiết kế TC hai môi và lò xo tăng lực. Đối với các hệ thống cần đồng thời kiểm soát dầu bôi trơn và ngăn bụi từ môi trường bên ngoài, đây là một kích thước đáng cân nhắc trong quá trình bảo trì hoặc thay thế phụ tùng.
Trong các cụm làm kín yêu cầu bổ sung gioăng tĩnh tại mặt bích hoặc nắp máy, có thể tham khảo thêm các dòng gioăng cao su O-ring NBR để hoàn thiện hệ thống làm kín đồng bộ.