-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030182710000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều cụm truyền động công nghiệp, kích thước chiều dày phốt không chỉ quyết định khả năng lắp vừa hốc mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí tiếp xúc của môi làm kín trên bề mặt trục. Phốt chặn dầu TC NBR 145x168x12 là lựa chọn được sử dụng khi hệ thống yêu cầu làm kín cho trục đường kính 145mm, hốc lắp 168mm nhưng không có nhiều không gian theo phương dọc trục. Với thiết kế hai môi làm kín TC kết hợp vật liệu cao su NBR chịu dầu, sản phẩm phù hợp cho nhiều cụm hộp số, cụm giảm tốc, trục quay công nghiệp và thiết bị cơ khí vận hành trong môi trường có dầu bôi trơn.
Đối với các hệ thống yêu cầu phốt mỏng hơn các dòng 13mm, 15mm hoặc 16mm, kích thước 145x168x12 giúp giảm nguy cơ cấn mặt chặn, đồng thời vẫn duy trì khả năng giữ dầu và ngăn bụi hiệu quả.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC (2 môi làm kín) |
| Đường kính trong (ID) | 145 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 168 mm |
| Chiều dày | 12 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép lò xo vòng ôm môi phốt |
| Môi làm kín chính | Giữ dầu bôi trơn |
| Môi phụ | Hạn chế bụi bẩn từ môi trường |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
Kích thước ID 145mm được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa 145mm. Khi lắp đặt, môi phốt tạo lực ép lên bề mặt trục nhằm duy trì khả năng giữ dầu. Vì vậy bề mặt trục cần được gia công đạt độ nhẵn phù hợp, không có rãnh xước hoặc hiện tượng mòn lệch.
Đây là nhóm kích thước thường xuất hiện trên các trục công suất lớn của hộp giảm tốc công nghiệp, máy nghiền, băng tải tải trọng nặng hoặc các cụm truyền động quay liên tục.
OD 168mm tương ứng với hốc lắp danh nghĩa 168mm. Khi ép vào thân máy, lớp cao su bên ngoài tạo độ kín giữa phốt và vỏ thiết bị. Nếu hốc bị nong rộng hoặc gia công sai dung sai, khả năng bám giữ của phốt sẽ suy giảm đáng kể.
Khoảng chênh lệch giữa đường kính ngoài và đường kính trong là 23mm, tạo kết cấu đủ vững cho các ứng dụng có rung động cơ học ở mức trung bình đến cao.
Điểm đáng chú ý nhất của size 145x168x12 là chiều dày chỉ 12mm. So với các dòng 145x168x15 hoặc 145x168x16, môi phốt nằm gần mép hốc hơn. Điều này giúp sản phẩm phù hợp với các vị trí có khoảng lắp ngắn hoặc thiết kế gốc của nhà sản xuất chỉ cho phép sử dụng phốt mỏng.
Tuy nhiên nếu thay thế một phốt dày bằng loại 12mm mà không đánh giá vị trí tiếp xúc trên trục, môi phốt có thể làm việc trên vùng đã bị mòn trước đó, khiến tuổi thọ giảm đáng kể.
Loại phốt này phù hợp trong các trường hợp:
Một số ứng dụng thực tế gồm hộp giảm tốc cỡ lớn, trục đầu ra máy nghiền, cụm truyền động băng tải công nghiệp, thiết bị xử lý vật liệu rời và máy công nghiệp vận hành liên tục.
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn 145mm, lực ép lên trục giảm khiến dầu có thể thoát ra ngoài. Ngược lại, nếu ID nhỏ hơn nhiều so với yêu cầu, môi phốt bị ép quá mức dẫn đến sinh nhiệt và mòn nhanh.
OD nhỏ hơn 168mm dễ gây xoay phốt trong hốc. Trường hợp OD lớn hơn kích thước thiết kế có thể làm biến dạng khung kim loại hoặc gây khó khăn khi ép lắp.
Đây là lỗi thường gặp ở nhóm size 145x168x12. Khi thay bằng phốt dày hơn, mặt trước có thể bị cấn vào nắp chặn hoặc vòng hãm. Nếu dùng loại mỏng hơn thiết kế ban đầu, môi làm kín có thể không nằm đúng vùng làm việc trên trục.
Việc sử dụng vật liệu không phù hợp với loại dầu hoặc nhiệt độ vận hành có thể khiến môi phốt chai cứng, nứt hoặc mất tính đàn hồi.
Môi chính phải hướng về phía dầu cần giữ. Lắp ngược sẽ làm giảm hiệu quả làm kín và khiến dầu thoát ra nhanh hơn khi thiết bị hoạt động.
| Kích thước | Khác biệt thực tế so với 145x168x12 |
|---|---|
| 145x168x10 | Mỏng hơn, môi làm kín dịch chuyển, độ ổn định cơ học thấp hơn. |
| 145x168x13 | Dày hơn 1mm, có thể thay đổi vị trí tiếp xúc trên trục. |
| 145x168x15 | Nguy cơ cấn mặt chặn nếu hốc chỉ thiết kế cho chiều dày 12mm. |
| 145x170x12 | OD lớn hơn 2mm, không thể lắp vào hốc 168mm tiêu chuẩn. |
| 145x165x12 | OD nhỏ hơn, dễ lỏng hốc và giảm độ kín phía ngoài. |
| 140x168x12 | ID nhỏ hơn, môi phốt bị ép quá mức lên trục 145mm. |
| 150x168x12 | ID lớn hơn, lực ôm trục không đủ để giữ dầu. |
| 145x172x12 | Không phù hợp hốc lắp 168mm do quá chặt. |
Chỉ nên thay khi xác nhận hốc lắp còn đủ chiều sâu và vị trí môi làm kín mới vẫn nằm trên vùng trục chưa bị mòn.
Mỗi nhà sản xuất thiết bị bố trí không gian lắp đặt khác nhau. Chiều dày quyết định vị trí làm việc của môi phốt và khả năng tương thích với nắp chặn hoặc vòng hãm.
Phổ biến ở các cụm truyền động công nghiệp cỡ lớn cần tiết kiệm không gian theo phương dọc trục nhưng vẫn yêu cầu giữ dầu ổn định.
Nếu độ mòn làm đường kính hốc vượt quá dung sai cho phép, cần xử lý lại bề mặt hốc trước khi lắp phốt mới để tránh hiện tượng xoay phốt.
Môi phụ giúp hạn chế bụi, hơi ẩm hoặc tạp chất từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào khoang dầu, đặc biệt hữu ích trong các khu vực sản xuất nhiều bụi.
Nếu cần tìm thêm các kích thước khác trong cùng dòng phốt dầu hai môi TC, có thể tham khảo danh mục phốt dầu TC NBR chịu dầu chịu nhiệt.
Đối với các vị trí làm kín tĩnh hoặc mặt bích, người dùng có thể xem thêm các dòng gioăng cao su tròn O-ring NBR để lựa chọn giải pháp phù hợp.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 145x168x12 là kích thước chuyên dùng cho trục 145mm và hốc lắp 168mm trong các thiết bị có giới hạn chiều sâu lắp đặt. Điểm nổi bật của size này nằm ở chiều dày 12mm giúp tối ưu không gian, đồng thời vẫn duy trì khả năng giữ dầu và ngăn bụi nhờ cấu trúc hai môi làm kín. Việc lựa chọn đúng kích thước 145x168x12 thay vì các size gần tương đương sẽ giúp đảm bảo khả năng lắp ghép cơ khí và duy trì hiệu quả vận hành của hệ thống.