-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030320510000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều cụm truyền động có đường kính trục lớn, việc lựa chọn phốt chặn dầu không chỉ dựa trên khả năng giữ dầu mà còn phải phù hợp với kết cấu hốc lắp và vị trí làm việc thực tế. Kích thước 145x168x13 TC là một trong những quy cách được sử dụng cho các cụm trục trung bình đến lớn, nơi yêu cầu cân bằng giữa độ ổn định của môi làm kín và không gian lắp đặt hạn chế theo chiều dày.
Với vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt, thiết kế TC hai môi có lò xo và kích thước chuẩn ID 145mm – OD 168mm – dày 13mm, sản phẩm phù hợp cho nhiều hệ thống hộp số, cụm giảm tốc, bơm công nghiệp, cơ cấu quay và các thiết bị vận hành liên tục có dầu bôi trơn.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC hai môi |
| Đường kính trong (ID) | 145 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 168 mm |
| Bề dày | 13 mm |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Môi chống bụi | Có |
| Môi giữ dầu | Có |
| Môi trường làm việc | Dầu khoáng, mỡ bôi trơn, dầu thủy lực |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
Điểm đáng chú ý của size 145x168x13 nằm ở tỷ lệ giữa đường kính ngoài và chiều dày. Trong khi nhiều phốt trục 145mm sử dụng độ dày 15mm hoặc 16mm, phiên bản dày 13mm được lựa chọn khi không gian hốc lắp ngắn hơn hoặc khi cần tránh va chạm với vòng chặn, bạc đỡ hoặc bánh răng nằm sát vị trí lắp phốt.
Khoảng chênh lệch giữa đường kính trong và ngoài là 23mm, tạo nên kết cấu thân phốt đủ cứng vững để bám chặt hốc lắp 168mm nhưng vẫn duy trì khả năng đàn hồi cần thiết cho môi làm kín. Điều này giúp size 145x168x13 hoạt động ổn định ở các cụm quay liên tục có tốc độ trung bình đến cao.
Phốt được thiết kế cho các trục danh nghĩa 145mm. Trong thực tế, bề mặt trục nên được gia công chính xác, độ nhẵn phù hợp và không có rãnh mòn tại vị trí tiếp xúc với môi phốt.
Khi trục nhỏ hơn đáng kể so với 145mm, lực ép môi phốt giảm làm dầu có thể thẩm thấu qua vùng tiếp xúc. Ngược lại, nếu cố lắp lên trục lớn hơn kích thước danh nghĩa, môi phốt sẽ chịu áp lực quá mức và nhanh nóng lên trong quá trình vận hành.
OD 168mm được thiết kế để ép vào hốc có đường kính tương ứng 168mm. Đây là kích thước thường gặp trên thân hộp số lớn, vỏ ổ đỡ công nghiệp hoặc mặt bích thiết bị quay.
Nếu hốc thực tế lớn hơn đáng kể, thân phốt khó giữ độ kín vòng ngoài. Trường hợp hốc nhỏ hơn, quá trình đóng lắp có thể làm biến dạng khung kim loại bên trong phốt.
Độ dày 13mm giúp môi phốt nằm gần mép ngoài hơn so với các phiên bản dày 15mm hoặc 16mm. Điều này hữu ích khi vị trí làm kín nằm sát ổ bi hoặc gần vai trục.
Trong những cụm máy có không gian giới hạn theo chiều sâu, lựa chọn đúng bề dày 13mm giúp tránh hiện tượng môi phốt bị lệch khỏi vùng làm việc được gia công trên trục.
Phốt có ID lớn hơn trục sẽ làm giảm áp lực tiếp xúc tại môi làm kín. Dầu bôi trơn có thể rò ra ngoài ngay cả khi phốt còn mới.
Ngược lại, nếu ID nhỏ hơn yêu cầu, ma sát tăng mạnh khiến môi cao su bị nóng, chai cứng và giảm tuổi thọ.
OD nhỏ hơn hốc lắp sẽ khiến dầu thấm qua vòng ngoài của phốt thay vì qua môi làm kín.
OD lớn hơn hốc lắp làm tăng lực ép trong quá trình lắp đặt, dễ gây cong méo khung kim loại hoặc hư hỏng mép cao su.
Đây là lỗi thường gặp ở các cụm máy có không gian hạn chế. Nếu thay phốt dày hơn 13mm, mặt sau của phốt có thể chạm vào vòng bi hoặc chi tiết quay bên trong.
Nếu dùng loại mỏng hơn, môi làm kín sẽ dịch chuyển khỏi vùng tiếp xúc tối ưu trên trục và gây hao mòn không đều.
Trong môi trường dầu khoáng và dầu thủy lực thông thường, NBR là lựa chọn kinh tế và hiệu quả. Tuy nhiên nếu hệ thống làm việc ở nhiệt độ rất cao hoặc tiếp xúc hóa chất đặc biệt, việc dùng NBR không phù hợp có thể làm cao su lão hóa sớm.
Môi giữ dầu luôn phải hướng về phía chất bôi trơn. Nếu lắp ngược, khả năng giữ dầu giảm đáng kể và bụi bẩn có thể xâm nhập vào bên trong cụm máy.
| Kích thước | Khác biệt thực tế khi thay thế |
|---|---|
| 145x168x12 | Mỏng hơn 1mm, môi phốt có thể lệch khỏi vùng làm kín thiết kế. |
| 145x168x15 | Dày hơn, dễ cấn mặt chặn hoặc vòng bi trong hốc ngắn. |
| 145x170x13 | OD lớn hơn 2mm, không thể lắp vào hốc 168mm. |
| 145x175x13 | Quá lớn ở vòng ngoài, hoàn toàn không phù hợp hốc 168mm. |
| 140x168x13 | ID nhỏ hơn, môi phốt bị ép quá mức lên trục 145mm. |
| 150x168x13 | ID lớn hơn, lực ôm trục không đủ. |
| 145x165x13 | OD nhỏ hơn, vòng ngoài có nguy cơ rò dầu. |
| 145x168x16 | Chiều sâu tăng đáng kể, dễ chạm các chi tiết bên trong. |
Phốt chặn dầu TC NBR 145x168x13 thường được bố trí tại đầu ra hộp giảm tốc, cụm trục truyền động, vỏ ổ đỡ cỡ lớn hoặc các cơ cấu quay có dầu bôi trơn tuần hoàn. Kích thước này đặc biệt phù hợp khi khoảng không phía sau phốt không còn nhiều do sự hiện diện của ổ bi hoặc bánh răng.
Khi hệ thống cần bổ sung các giải pháp làm kín khác, người dùng có thể tham khảo thêm các dòng gioăng cao su O-ring NBR dùng cho mặt bích, nắp đậy và kết cấu thủy lực.
Ngoài ra, danh mục phốt dầu TC NBR chịu dầu chịu nhiệt cung cấp nhiều kích thước khác để lựa chọn phù hợp với từng thiết kế máy.
Chỉ nên thay khi đã xác định môi làm kín vẫn nằm đúng vị trí tiếp xúc trên trục. Việc giảm 2mm chiều dày có thể làm thay đổi vị trí làm việc của môi phốt.
Đường kính ngoài phụ thuộc hoàn toàn vào thiết kế hốc lắp của từng nhà sản xuất thiết bị. Trục giống nhau không đồng nghĩa với việc sử dụng cùng một OD.
Đây là lựa chọn tối ưu cho các hốc lắp đường kính 168mm nhưng có chiều sâu giới hạn, nơi phiên bản dày 15mm hoặc 16mm dễ gây vướng kết cấu bên trong.
Nên kiểm tra độ mòn thực tế. Khi hốc đã giãn vượt dung sai cho phép, việc tiếp tục dùng phốt tiêu chuẩn có thể không đạt độ kín mong muốn.
Nếu trục đạt độ đồng tâm tốt, bề mặt làm việc đạt yêu cầu và nhiệt độ nằm trong giới hạn của NBR, sản phẩm có thể vận hành ổn định trong các hệ thống công nghiệp làm việc liên tục.