-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030007120000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong các cụm truyền động công nghiệp có đường kính trục lớn khoảng 145mm, việc lựa chọn đúng phốt chặn dầu không chỉ liên quan đến khả năng giữ dầu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ bạc đạn, độ ổn định của trục và chi phí bảo trì. Kích thước phốt chặn dầu TC NBR 145x170x12 được thiết kế cho những vị trí cần độ kín cao nhưng không có nhiều không gian theo phương dọc trục.
Điểm đáng chú ý của size 145x170x12 là tỷ lệ giữa đường kính trong, đường kính ngoài và chiều dày được tối ưu cho các cụm hộp số, bộ giảm tốc, cơ cấu quay công nghiệp hoặc thiết bị có hốc lắp tiêu chuẩn 170mm nhưng bị giới hạn chiều sâu lắp đặt. Đây là một trong những kích thước được lựa chọn khi cần duy trì kết cấu gọn nhưng vẫn đảm bảo môi phốt hoạt động ổn định trên bề mặt trục lớn.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC (2 môi làm kín) |
| Đường kính trong (ID) | 145 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 170 mm |
| Chiều dày | 12 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Môi phụ | Có |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến 100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
Phốt được thiết kế làm việc trên trục danh nghĩa 145mm. Khi vận hành, môi cao su kết hợp lò xo tạo áp lực ép đều quanh chu vi trục để ngăn dầu hoặc mỡ thoát ra ngoài. Bề mặt trục nên được gia công đạt độ nhẵn phù hợp nhằm giảm mài mòn môi làm kín.
Nếu sử dụng cho trục nhỏ hơn đáng kể, lực ép môi phốt tăng bất thường dẫn tới sinh nhiệt và mòn nhanh. Ngược lại, nếu trục lớn hơn kích thước thiết kế, phốt có thể bị biến dạng hoặc hư hỏng trong quá trình lắp.
OD 170mm tương ứng với hốc lắp tiêu chuẩn 170mm trên vỏ máy hoặc nắp chặn. Khi ép vào hốc, lớp cao su bên ngoài tạo độ ôm cần thiết để cố định phốt và ngăn dầu rò rỉ qua chu vi ngoài.
Đối với các cụm máy có thân vỏ đúc hoặc kết cấu thép gia công chính xác, kích thước 170mm giúp phốt giữ vị trí ổn định trong thời gian dài mà không cần sử dụng thêm keo làm kín chuyên dụng trong điều kiện lắp đặt tiêu chuẩn.
Chiều dày 12mm thuộc nhóm tương đối mỏng đối với phốt trục 145mm. Điều này giúp phốt phù hợp với các vị trí có giới hạn chiều sâu hoặc nơi khoảng cách giữa ổ bi và mặt bích khá ngắn.
Môi làm kín được bố trí gần mặt lắp hơn so với các loại dày 14mm hoặc 15mm. Nhờ đó kỹ sư bảo trì có thể tận dụng vùng tiếp xúc mới trên trục khi thay thế từ những dòng phốt cũ bị mòn ở vị trí khác.
Khác với nhiều kích thước cùng đường kính trong 145mm thường sử dụng chiều dày 13mm, 14mm hoặc 15mm, phiên bản 145x170x12 tập trung vào khả năng lắp đặt trong không gian hẹp.
Kích thước này thường xuất hiện trong các cụm thiết bị sử dụng trục đường kính lớn nhưng thân máy không cho phép bố trí phốt có chiều dày lớn.
Khi kết hợp với các loại gioăng làm kín tĩnh tại vị trí mặt bích, người dùng có thể tham khảo thêm các dòng gioăng cao su O-ring NBR để hoàn thiện hệ thống làm kín tổng thể.
Nếu dùng phốt ID 150mm thay cho 145mm, môi phốt không đủ áp lực ép lên trục, dầu có thể thoát ra ngoài ngay cả khi phốt mới lắp. Trường hợp dùng ID 140mm, lực ma sát tăng mạnh và nhiệt sinh ra tại môi làm kín sẽ cao hơn thiết kế.
OD nhỏ hơn 170mm khiến phốt không bám chắc vào hốc lắp, dễ xoay theo trục. OD lớn hơn lại gây khó khăn trong quá trình ép lắp và có thể làm biến dạng khung kim loại bên trong.
Thay phốt 12mm bằng loại 15mm có thể khiến mặt ngoài chạm nắp chặn hoặc ổ bi. Ngược lại, nếu thay bằng loại 10mm, môi làm kín có thể lệch khỏi vùng làm việc tối ưu trên trục.
Sử dụng vật liệu không tương thích với dầu khoáng hoặc nhiệt độ vận hành sẽ làm môi cao su chai cứng, nứt hoặc mất tính đàn hồi.
Môi chính luôn cần hướng về phía chứa dầu. Lắp ngược chiều sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả giữ dầu trong cụm máy.
| Size | Khác biệt thực tế so với 145x170x12 |
|---|---|
| 145x170x10 | Mỏng hơn, môi phốt dịch chuyển vị trí, có thể thiếu độ ổn định trong một số cụm tải nặng. |
| 145x170x13 | Dày hơn 1mm, có nguy cơ cấn mặt chặn ở các khoang lắp giới hạn. |
| 145x170x15 | Môi làm kín nằm khác vị trí, không phù hợp nếu thiết kế chỉ cho phép chiều dày 12mm. |
| 145x175x12 | OD lớn hơn 5mm, không thể lắp vào hốc 170mm nếu không gia công lại. |
| 145x165x12 | OD nhỏ hơn, lỏng hốc lắp và khó đạt độ kín chu vi ngoài. |
| 140x170x12 | ID nhỏ hơn, không thể lắp đúng lên trục 145mm. |
| 150x170x12 | ID lớn hơn, lực ôm trục giảm đáng kể. |
| 145x172x12 | OD tăng nhẹ nhưng vẫn gây khó khăn khi ép vào hốc 170mm. |
Chỉ nên thay khi khoang lắp còn đủ chiều sâu và vị trí làm kín trên trục không bị ảnh hưởng. Trong nhiều trường hợp, 3mm chênh lệch đã đủ gây cấn cơ khí.
Chiều dày được quyết định bởi thiết kế cụm máy. Hai phốt có cùng ID và OD nhưng môi làm kín làm việc ở vị trí khác nhau.
Nếu độ mòn nhỏ, có thể xử lý bằng giải pháp kỹ thuật phù hợp. Tuy nhiên khi hốc đã rộng đáng kể, phốt sẽ khó giữ ổn định trong quá trình vận hành.
Có, miễn là kích thước thiết kế gốc yêu cầu đúng 145x170x12 và điều kiện nhiệt độ nằm trong giới hạn làm việc của vật liệu NBR.
Hãy đo trực tiếp phốt cũ hoặc kiểm tra bản vẽ thiết bị. Đây là thông số rất quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp tới vị trí tiếp xúc của môi phốt trên trục.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 145x170x12 là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục 145mm cần độ kín cao trong không gian lắp đặt hạn chế theo chiều sâu. Việc duy trì đúng kích thước ID 145mm, OD 170mm và bề dày 12mm giúp môi làm kín hoạt động đúng vị trí thiết kế, hạn chế các sự cố phát sinh trong quá trình vận hành.
Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng :contentReference[oaicite:0]{index=0} để lựa chọn kích thước phù hợp với từng thiết bị và điều kiện làm việc thực tế.