-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030072150000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều cụm truyền động công nghiệp, việc lựa chọn đúng chiều dày phốt không chỉ liên quan đến khả năng giữ dầu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí tiếp xúc giữa môi phốt và bề mặt trục. Với kích thước 145x170x13 TC, đây là dòng phốt chặn dầu lò xo hai môi được thiết kế cho các cụm trục có đường kính danh nghĩa 145mm, hốc lắp 170mm và chiều sâu lắp đặt tương đối mỏng 13mm. Kích thước này thường xuất hiện trong các cụm hộp số công nghiệp, moay-ơ thiết bị tải trọng lớn, cơ cấu truyền động quay liên tục và các hệ thống chứa dầu bôi trơn cần độ kín ổn định.
Vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt giúp sản phẩm hoạt động tốt trong môi trường dầu khoáng, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn và nhiều loại chất bôi trơn công nghiệp thông dụng. Thiết kế TC với hai môi làm kín hỗ trợ ngăn dầu từ phía trong đồng thời hạn chế bụi bẩn từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào khu vực làm việc của trục.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC – 2 môi làm kín có lò xo |
| Đường kính trong (ID) | 145 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 170 mm |
| Chiều dày (Width) | 13 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Môi trường làm việc | Dầu bôi trơn, dầu thủy lực, mỡ công nghiệp |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
Kích thước ID 145mm được thiết kế để làm việc với trục có đường kính danh nghĩa 145mm. Khi lắp đặt, môi phốt được lò xo ép liên tục lên bề mặt trục nhằm tạo vùng tiếp xúc ổn định để giữ dầu bên trong thiết bị.
Size này thường xuất hiện trên các trục công suất lớn như trục đầu ra hộp giảm tốc, trục tang cuốn, trục truyền động máy khai thác vật liệu hoặc các cụm cơ khí tải nặng có kích thước trục từ trung bình đến lớn.
OD 170mm tương ứng với hốc lắp tiêu chuẩn 170mm trên thân máy hoặc nắp ổ trục. Độ chênh giữa ID và OD tạo ra phần thân phốt đủ cứng vững để giữ ổn định trong điều kiện rung động và tải trọng quay kéo dài.
Nếu hốc lắp bị mòn vượt dung sai, khả năng giữ chặt thân phốt sẽ suy giảm, dẫn tới hiện tượng dầu rò rỉ quanh chu vi ngoài dù môi phốt vẫn còn hoạt động bình thường.
Điểm đáng chú ý của size này nằm ở chiều dày 13mm. Đây là cấu hình khá phù hợp cho các cụm máy không có nhiều chiều sâu lắp đặt. Khi thay thế cho các loại dày 15mm hoặc 16mm, phốt 145x170x13 giúp tránh hiện tượng cấn mặt chặn hoặc va chạm với vòng bi đặt phía trong.
Ngược lại, nếu thiết bị được thiết kế cho phốt dày hơn thì việc sử dụng bản 13mm có thể khiến vị trí môi làm kín dịch chuyển khỏi vùng làm việc tối ưu trên trục.
Không giống các kích thước 145x170 phổ biến có chiều dày 15mm hoặc 17mm, phiên bản 13mm được lựa chọn chủ yếu khi khoảng không lắp đặt bị giới hạn. Đây là ưu điểm rất đáng giá trong các cụm máy cũ hoặc thiết bị cải tạo mà nhà thiết kế cần duy trì khoảng cách giữa phốt, vòng bi và các chi tiết chặn.
Nhờ chiều dày nhỏ hơn, môi phốt tiếp xúc tại vị trí gần mép hốc lắp hơn so với nhiều biến thể cùng đường kính. Điều này giúp kỹ thuật viên có thêm lựa chọn khi muốn dịch chuyển vùng tiếp xúc sang phần bề mặt trục chưa bị mòn.
Đây cũng là lý do kích thước 145x170x13 thường được sử dụng như giải pháp thay thế kỹ thuật trong quá trình đại tu thiết bị có dấu hiệu mòn rãnh trên vị trí tiếp xúc cũ.
Nếu lắp phốt có ID lớn hơn 145mm, lực ép lên trục giảm mạnh khiến dầu dễ thoát ra ngoài. Ngược lại, phốt có ID nhỏ hơn sẽ tạo ma sát lớn, sinh nhiệt cao và đẩy nhanh quá trình mòn môi làm kín.
OD nhỏ hơn 170mm thường dẫn tới hiện tượng xoay thân phốt trong hốc. Nếu OD lớn hơn tiêu chuẩn, quá trình ép lắp có thể làm biến dạng khung kim loại hoặc hư hỏng lớp cao su bên ngoài.
Thay thế bằng loại 15mm hoặc lớn hơn có thể khiến phốt chạm vào vòng chặn hoặc vòng bi. Trường hợp sử dụng loại mỏng hơn 13mm lại làm thay đổi vị trí làm việc của môi phốt và giảm hiệu quả làm kín.
Một số môi trường dầu thông thường không yêu cầu vật liệu cao cấp như FKM. Tuy nhiên nếu nhiệt độ vận hành thường xuyên vượt ngưỡng của NBR thì tuổi thọ phốt sẽ giảm đáng kể.
Môi có lò xo luôn phải hướng về phía chứa dầu. Việc lắp ngược sẽ làm khả năng giữ dầu giảm mạnh ngay từ khi thiết bị bắt đầu vận hành.
| Size | Khác biệt thực tế so với 145x170x13 |
|---|---|
| 145x170x12 | Mỏng hơn, vị trí môi dịch chuyển, độ ổn định thân phốt thấp hơn. |
| 145x170x15 | Dày hơn 2mm, có thể cấn mặt chặn trong các cụm máy thiết kế hẹp. |
| 145x170x17 | Yêu cầu chiều sâu lắp lớn hơn, không phù hợp nắp ổ trục mỏng. |
| 145x175x13 | OD lớn hơn, không thể lắp vào hốc 170mm. |
| 140x170x13 | ID nhỏ hơn, lực ép quá lớn lên trục 145mm. |
| 150x170x13 | ID lớn hơn, môi phốt không ôm đủ bề mặt trục. |
| 145x168x13 | Hốc lắp bị lỏng, nguy cơ rò dầu quanh vỏ ngoài. |
| 145x172x13 | Khó ép lắp, dễ biến dạng thân phốt. |
Chỉ nên thay khi khoang lắp còn đủ chiều sâu. Nếu không, phần thân phốt có thể chạm các chi tiết bên trong và gây khó khăn khi lắp ráp.
Chiều dày quyết định vị trí tiếp xúc của môi phốt trên trục. Thay đổi thông số này có thể khiến môi làm kín làm việc trên vùng bề mặt không phù hợp.
Trong nhiều trường hợp có thể. Bản dày 13mm thường tạo vị trí tiếp xúc khác so với các phiên bản dày hơn, giúp môi phốt làm việc trên bề mặt trục ít hư hại hơn.
Có. Vật liệu NBR tương thích tốt với phần lớn dầu thủy lực khoáng và dầu bôi trơn công nghiệp thông dụng.
Nếu cần tìm thêm các kích thước cùng dòng, có thể tham khảo danh mục phốt dầu TC NBR chịu dầu chịu nhiệt tại TDKMART.COM.
Đối với các vị trí làm kín tĩnh trên mặt bích, nắp máy hoặc hệ thống thủy lực, người dùng có thể xem thêm các dòng gioăng cao su tròn O-ring NBR để lựa chọn giải pháp làm kín phù hợp.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 145x170x13 TC là lựa chọn chuyên dụng cho các cụm trục 145mm yêu cầu hốc lắp 170mm và không gian lắp đặt giới hạn chiều sâu. Điểm nổi bật của kích thước này nằm ở chiều dày 13mm giúp tối ưu vị trí môi làm kín, phù hợp với nhiều thiết bị công nghiệp cần duy trì độ kín dầu ổn định trong quá trình vận hành lâu dài.