Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 150x172x12 TC

Mã sản phẩm: 100030223530000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 150×172×12 mm, cấu tạo TC hai môi có lò xo. Sản phẩm dùng giữ dầu tại vị trí trục quay và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.

Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.

Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal TC NBR 150x172x12 mm

Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal TC NBR 150x172x12 mm là phốt làm kín trục quay có đường kính trong 150 mm, đường kính ngoài 172 mm và chiều dày 12 mm. Kết cấu TC gồm môi làm kín chính có lò xo và môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi bẩn từ bên ngoài. Sản phẩm có nhiệm vụ giữ dầu bôi trơn trong cụm máy, đồng thời giảm nguy cơ tạp chất tiếp cận vị trí tiếp xúc giữa môi phốt và bề mặt trục.

Xem thêm các kích thước và chủng loại khác tại danh mục phốt dầu của TDKMART.COM.

Ý nghĩa kích thước phốt dầu 150x172x12 mm

Kích thước phốt dầu được đọc theo thứ tự d × D × B. Với sản phẩm này, d bằng 150 mm, D bằng 172 mm và B bằng 12 mm.

  • d = 150 mm: đường kính trong danh nghĩa của phốt, tương ứng với đường kính danh nghĩa của trục tại vị trí làm kín.
  • D = 172 mm: đường kính ngoài danh nghĩa của phốt, tương ứng với đường kính danh nghĩa của lỗ lắp trên housing.
  • B = 12 mm: chiều dày của phốt theo phương dọc trục.

Chênh lệch giữa đường kính ngoài và đường kính trong là 172 − 150 = 22 mm. Bề rộng tiết diện hướng kính được tính bằng (172 − 150) ÷ 2 = 11 mm trên mỗi phía. Tỷ lệ D/d xấp xỉ 1,147 và tỷ lệ B/d bằng 0,08. Các tỷ lệ này chỉ phản ánh tương quan hình học của phốt, không phải căn cứ để xác định khả năng chịu áp, tốc độ quay hoặc tải trọng.

Kích thước 150x172x12 mm phải được kiểm tra đồng thời theo đường kính trục, đường kính lỗ housing và chiều sâu khoang lắp. Chỉ trùng một hoặc hai thông số chưa đủ để xác nhận khả năng thay thế.

Bảng thông số nhận dạng

Tên sản phẩm Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal
Type TC, hai môi, có lò xo
Kích thước d × D × B 150x172x12 mm
Đường kính trục danh nghĩa d 150 mm
Đường kính lỗ lắp danh nghĩa D 172 mm
Chiều dày B 12 mm
Chênh lệch D − d 22 mm
Tiết diện hướng kính 11 mm mỗi phía
Tỷ lệ D/d Xấp xỉ 1,147
Tỷ lệ B/d 0,08
Vật liệu Cao su NBR
Kết cấu môi Môi chính giữ dầu và môi phụ hạn chế bụi
Lò xo môi chính Hỗ trợ duy trì lực ép của môi phốt lên bề mặt trục
Công dụng chính Hạn chế dầu rò rỉ dọc theo trục quay và giảm bụi bẩn xâm nhập từ bên ngoài

Phân tích riêng theo kích thước 150x172x12 mm

Phốt có đường kính trong 150 mm và đường kính ngoài 172 mm, tạo ra tiết diện hướng kính 11 mm. Đây là khoảng không gian từ bề mặt trục đến mép ngoài của phốt trên mỗi phía. Khi kiểm tra vị trí lắp, cần chú ý không gian dành cho thân phốt, vai chặn, miệng vát và dụng cụ ép.

Chiều dày 12 mm xác định không gian theo phương dọc trục. Khoang lắp quá nông có thể làm phốt nhô ra, trong khi khoang quá sâu nhưng không có vị trí định vị phù hợp có thể khiến phốt nằm sai vị trí. Khi môi phốt tiếp xúc với vùng trục đã bị mòn hoặc có rãnh, khả năng làm kín có thể bị ảnh hưởng.

Phốt cùng đường kính trong 150 mm nhưng có đường kính ngoài khác 172 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp. Đường kính ngoài lớn hơn có thể không ép được vào housing; đường kính ngoài nhỏ hơn có thể làm phốt bị lỏng. Tương tự, sản phẩm có cùng d và D nhưng chiều dày khác 12 mm cần được kiểm tra lại vị trí vai chặn và vùng tiếp xúc của môi phốt.

Cấu tạo phốt dầu TC NBR

Môi làm kín chính có nhiệm vụ tiếp xúc với trục và giữ dầu bên trong cụm máy. Lò xo bố trí quanh môi chính giúp duy trì lực ép khi phốt làm việc. Môi phụ hướng ra bên ngoài hỗ trợ hạn chế bụi và tạp chất tiếp cận vùng làm kín.

Khung kim loại bên trong tạo độ cứng hình học cho phốt, hỗ trợ quá trình ép lắp vào housing. Lớp cao su NBR tạo bề mặt làm kín và thường được sử dụng với nhiều loại dầu khoáng thông dụng. Tuy nhiên, khả năng tương thích phải được xác nhận theo loại dầu, phụ gia, nhiệt độ, tốc độ và điều kiện vận hành thực tế.

Cách đo và xác nhận đúng size

  1. Đo đường kính trục tại đúng vị trí môi phốt làm việc và xác nhận giá trị danh nghĩa 150 mm.
  2. Đo đường kính lỗ housing tại vị trí ép phốt và kiểm tra giá trị danh nghĩa 172 mm.
  3. Kiểm tra chiều sâu khoang lắp có đáp ứng chiều dày 12 mm hay không.
  4. Đo lại đường kính trong, đường kính ngoài và chiều dày của phốt cũ.
  5. Đọc ký hiệu còn lại trên mặt phốt cũ, nếu ký hiệu chưa bị mòn.
  6. Kiểm tra phốt cũ có bị co cứng, trương nở, mòn hoặc biến dạng không.
  7. Ưu tiên số đo trực tiếp trên trục và housing nếu phốt cũ đã hư hỏng.

Số đo trên phốt đã sử dụng có thể sai lệch do mài mòn, biến dạng cao su hoặc dụng cụ đo. Không nên tự suy ra dung sai lắp ghép khi chưa có bản vẽ hoặc catalogue của cụm thiết bị.

Khi nào nên chọn phốt dầu 150x172x12 mm?

  • Trục có đường kính danh nghĩa đúng 150 mm.
  • Lỗ housing có đường kính danh nghĩa đúng 172 mm.
  • Khoang lắp đáp ứng chiều dày 12 mm.
  • Kết cấu yêu cầu phốt TC hai môi có môi phụ chắn bụi.
  • Môi chất đã được xác nhận tương thích với cao su NBR.
  • Nhiệt độ, tốc độ và áp suất nằm trong giới hạn được nhà sản xuất xác nhận.

Khi nào không nên chọn sản phẩm này?

  • Chỉ có đường kính trục 150 mm trùng khớp nhưng D hoặc B khác.
  • Kích thước chỉ được xác định từ phốt cũ đã biến dạng.
  • Môi chất chưa được kiểm tra khả năng tương thích với NBR.
  • Hệ thống có áp suất cao và yêu cầu phốt chịu áp chuyên dụng.
  • Bề mặt trục bị xước, rỗ hoặc mòn thành rãnh.
  • Trục có độ đảo hoặc độ lệch tâm lớn.
  • Kết cấu cần type khác TC hoặc vật liệu khác NBR.
  • Chưa xác định điều kiện nhiệt độ và tốc độ vận hành.

Bảng phòng tránh nhầm kích thước

Trường hợp Rủi ro Biểu hiện có thể gặp Cách kiểm tra
Đúng d = 150 mm nhưng sai D Phốt không phù hợp với housing Không ép vào được hoặc bị lỏng Đo lỗ và xác nhận D = 172 mm
Đúng d và D nhưng sai B Môi phốt nằm sai vị trí Phốt nhô ra hoặc nằm quá sâu Kiểm tra B = 12 mm và chiều sâu khoang lắp
Sai d nhưng đúng D Môi phốt không ép đúng lên trục Rò dầu hoặc ma sát bất thường Đo trục và xác nhận d = 150 mm
Đảo nhầm d và D Chọn sai hoàn toàn sản phẩm Phốt không thể lắp vào cụm máy Luôn đọc theo thứ tự d × D × B
Chọn size gần giống Lắp cưỡng bức hoặc giữ phốt không ổn định Biến dạng vỏ hoặc rò rỉ sớm Đối chiếu đủ 150x172x12 mm
Đo phốt cũ bị biến dạng Xác định sai kích thước danh nghĩa Phốt mới không tương thích Đo lại trục, housing và đọc ký hiệu cũ

Hướng dẫn lắp đặt phốt dầu 150x172x12 mm

  1. Kiểm tra đầy đủ kích thước 150x172x12 mm trước khi lắp.
  2. Vệ sinh sạch bề mặt trục và lỗ housing.
  3. Loại bỏ ba via, cạnh sắc và tạp chất tại miệng lỗ.
  4. Kiểm tra rãnh then, ren, vết xước và rãnh mòn trên trục.
  5. Bôi trơn nhẹ môi chính bằng môi chất tương thích.
  6. Đặt môi làm kín chính quay về phía dầu cần giữ.
  7. Bảo vệ môi phốt khi đi qua ren hoặc rãnh then.
  8. Dùng dụng cụ ép phù hợp với đường kính ngoài 172 mm.
  9. Ép phốt vuông góc và phân bố lực đều quanh chu vi.
  10. Không đóng trực tiếp bằng búa vào một điểm.
  11. Kiểm tra độ sâu lắp theo chiều dày 12 mm.
  12. Kiểm tra rò rỉ và nhiệt bất thường sau khi vận hành.

Nguyên nhân phốt dầu nhanh hỏng

Hiện tượng Nguyên nhân Cách kiểm tra Giải pháp
Rò dầu sau khi lắp Sai d, D hoặc B; lắp nghiêng; môi phốt bị hỏng Đo lại 150x172x12 mm và kiểm tra chiều lắp Thay đúng size và ép phốt vuông góc
Phốt lỏng trong housing Sai đường kính ngoài hoặc lỗ bị mòn Đo lại D và kiểm tra bề mặt lỗ Khắc phục housing và dùng đúng D = 172 mm
Môi phốt mòn nhanh Trục xước, thiếu bôi trơn hoặc tốc độ không phù hợp Kiểm tra bề mặt trục và điều kiện vận hành Phục hồi trục và xác nhận giới hạn kỹ thuật
Cao su cứng hoặc trương nở NBR không tương thích với môi chất hoặc nhiệt độ Kiểm tra loại dầu, phụ gia và nhiệt độ Chọn vật liệu phù hợp sau khi xác nhận
Mòn lệch một phía Trục lệch tâm, độ đảo lớn hoặc lắp nghiêng Kiểm tra đồng tâm và dấu mòn trên môi Căn chỉnh trục và lắp lại đúng kỹ thuật
Bụi lọt vào vùng làm kín Môi phụ hỏng hoặc môi trường nhiều tạp chất Kiểm tra môi phụ và khu vực bên ngoài Thay phốt và bổ sung giải pháp chắn bụi

Câu hỏi thường gặp về phốt dầu 150x172x12 mm

Phốt dầu 150x172x12 mm dùng cho trục bao nhiêu?

Đường kính trong d bằng 150 mm, tương ứng với đường kính trục danh nghĩa 150 mm.

Lỗ lắp cần có đường kính bao nhiêu?

Đường kính ngoài D của phốt là 172 mm, vì vậy lỗ housing cần có kích thước danh nghĩa tương ứng 172 mm.

Chiều dày của phốt là bao nhiêu?

Chiều dày B bằng 12 mm. Cần kiểm tra chiều sâu khoang lắp và vị trí vai chặn trước khi thay thế.

Tiết diện hướng kính của phốt là bao nhiêu?

Tiết diện hướng kính bằng (172 − 150) ÷ 2, kết quả là 11 mm trên mỗi phía.

Có thể thay bằng phốt cùng d = 150 mm nhưng khác D không?

Không nên. Nếu D khác 172 mm, phốt sẽ không phù hợp với lỗ housing hiện tại.

Có thể dùng phốt cùng d và D nhưng khác B không?

Không nên thay trực tiếp khi chưa kiểm tra kết cấu. Chiều dày khác 12 mm có thể làm môi phốt nằm sai vị trí.

Môi làm kín chính phải quay về hướng nào?

Môi chính có lò xo thường được lắp quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ bên trong cụm máy.

Cần thêm dữ liệu gì để kiểm tra khả năng tương thích?

Cần cung cấp loại dầu, nhiệt độ, tốc độ trục, áp suất, hình ảnh phốt cũ, ký hiệu trên phốt và tình trạng bề mặt trục.

Tham khảo toàn bộ sản phẩm tại danh mục phốt dầu nhiều kích thước để đối chiếu các lựa chọn phù hợp.

Cần tư vấn chọn Phốt dầu TC NBR 150x172x12 mm?

Vui lòng cung cấp kích thước d × D × B, hình ảnh mặt trước và mặt sau, ký hiệu trên phốt cũ, đường kính trục, đường kính lỗ lắp, loại dầu hoặc môi chất, nhiệt độ, áp suất và tốc độ trục để TDKMART.COM kiểm tra sản phẩm phù hợp.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347