Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 204x225x11 TC

Mã sản phẩm: 100030300600000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 204×225×11 mm, cấu tạo TC hai môi có lò xo. Sản phẩm dùng giữ dầu tại vị trí trục quay và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.

Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.

Phốt chặn dầu lò xo NBR chịu dầu chịu nhiệt size 204x225x11 TC

Phốt chặn dầu lò xo size 204x225x11 TC là oil seal NBR dùng cho trục 204 mm, hốc lắp 225 mm và rãnh phốt dày 11 mm. Đây là một size rất riêng trong nhóm phốt chặn dầu trục lớn, vì đường kính trong 204 mm không phải kích thước chẵn phổ biến như 200 mm, 205 mm hoặc 210 mm. Khi gặp kích thước này, người mua hàng kỹ thuật không nên làm tròn sang size gần hơn, vì chỉ cần sai 1–5 mm ở đường kính trong hoặc ngoài là môi phốt và vòng ngoài có thể không làm việc đúng.

Điểm đáng chú ý của phốt 204x225x11 TC là thân phốt rất gọn và bề dày mỏng. Đường kính ngoài 225 mm chỉ lớn hơn đường kính trong 204 mm là 21 mm, tương đương mỗi bên khoảng 10,5 mm theo bán kính. Bề dày 11 mm cho thấy sản phẩm thường dùng trong hốc lắp nông, nắp chặn dầu mỏng hoặc cụm máy có không gian chiều trục hạn chế. Kiểu TC hai môi có lò xo giúp môi chính giữ dầu bên trong, còn môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ từ bên ngoài.

Thông số kỹ thuật riêng của phốt dầu 204x225x11 TC

Hạng mục Thông tin theo đúng size 204x225x11 TC
Tên sản phẩm Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal
Kích thước danh nghĩa 204x225x11 mm
Đường kính trong 204 mm, dùng cho trục 204 mm
Đường kính ngoài 225 mm, dùng cho hốc lắp 225 mm
Bề dày 11 mm, phù hợp rãnh nông và nắp chặn mỏng
Kiểu phốt TC – hai môi, có lò xo hỗ trợ lực ép môi chính
Vật liệu Cao su NBR chịu dầu, phù hợp dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng
Chức năng Chặn dầu, giữ mỡ, làm kín trục quay, hỗ trợ cản bụi nhẹ
Vị trí lắp tham khảo Nắp chặn dầu mỏng, gối đỡ vỏ sát trục, cụm trục quay compact, hốc phốt 225 mm
Liên kết tham khảo phốt dầu TC cho trục quay, O-ring cao su làm kín

Điểm khác biệt riêng của size 204x225x11 TC

Size 204x225x11 TC có hai điểm rất dễ gây nhầm khi mua hàng. Thứ nhất là đường kính trong 204 mm. Đây là kích thước lẻ, chỉ nhỏ hơn 205 mm đúng 1 mm nhưng sự khác biệt này vẫn ảnh hưởng đến lực ôm của môi phốt. Nếu máy thiết kế trục 204 mm mà lắp phốt 205 mm, môi có thể giảm lực ép; nếu dùng phốt 200 mm, môi bị căng quá mức.

Thứ hai là bề dày 11 mm. Nhiều người dễ chọn nhầm 10 mm, 12 mm hoặc 14 mm vì nhìn ngoài khá gần nhau. Tuy nhiên, với cụm nắp chặn mỏng, sai 1–3 mm ở bề dày có thể làm phốt bị hụt rãnh, cấn mặt chặn hoặc làm môi chạy lệch khỏi vùng trục đã được thiết kế làm kín.

Thân phốt theo bán kính chỉ khoảng 10,5 mm mỗi bên, nên khi lắp cần ép đều và đúng tâm. Nếu hốc 225 mm có ba via, mép sắc hoặc phốt bị gõ lệch một bên, khung phốt dễ biến dạng. Khi đó, môi chính không còn đồng tâm với trục 204 mm, làm dầu rò dù kích thước danh nghĩa trên phốt là đúng.

Phân tích kỹ thuật theo đúng thông số 204x225x11

Đường kính trong 204 mm dùng cho trục bao nhiêu?

Đường kính trong 204 mm dùng cho trục danh nghĩa 204 mm. Môi chính của phốt tiếp xúc trực tiếp với bề mặt trục để giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn bên trong cụm máy. Vòng lò xo hỗ trợ duy trì lực ép quanh môi, giúp phốt ổn định hơn khi trục quay.

Khi kiểm tra trục, nên đo tại đúng vùng môi phốt cũ đã chạy. Nếu vùng này bị mòn nhỏ hơn 204 mm, môi phốt có thể không đủ lực ép. Nếu trục có vết xước sâu, rỗ hoặc gờ sắc, phốt mới có thể nhanh mòn mép. Với size ID lẻ 204 mm, không nên thay bằng 205 mm chỉ vì dễ tìm hơn nếu chưa kiểm tra dung sai và tình trạng trục.

Đường kính ngoài 225 mm phù hợp hốc lắp nào?

Đường kính ngoài 225 mm phù hợp với hốc lắp 225 mm. Vòng ngoài cần bám chắc vào thành hốc để phốt không xoay và không rò dầu ở mép ngoài. Nếu hốc đã mòn rộng hoặc bị oval, phốt có thể không giữ được vị trí ổn định dù chọn đúng OD.

Nếu dùng phốt OD 220 mm cho hốc 225 mm, phốt sẽ lỏng. Nếu dùng OD 230 mm cho hốc 225 mm, phốt quá chặt, dễ méo khung khi ép. Với thân phốt rất gọn như 204x225x11, sai đường kính ngoài thường gây lệch tâm môi phốt nhanh hơn các size có thân rộng.

Bề dày 11 mm ảnh hưởng gì đến vị trí môi phốt?

Bề dày 11 mm cho thấy phốt được thiết kế cho rãnh nông. Khi đúng chiều sâu, môi chính sẽ nằm ở vùng trục phù hợp. Nếu thay bằng loại 14 mm hoặc 15 mm, phốt có thể cấn mặt chặn hoặc đẩy môi sang vùng trục khác. Nếu dùng loại 10 mm, phốt có thể hơi hụt trong rãnh, nhất là khi nắp chặn có vai tựa sâu.

Vị trí lắp và ứng dụng phù hợp theo size 204x225x11

Phốt 204x225x11 TC thích hợp cho các vị trí có trục lớn 204 mm nhưng hốc vỏ chỉ 225 mm, ví dụ nắp chặn dầu mỏng của gối đỡ, cụm trục quay compact, cụm rulô có vỏ sát trục, hoặc hộp truyền động có không gian bố trí phốt ngắn theo chiều trục. Đây là nhóm vị trí không còn nhiều khoảng trống để dùng OD lớn hơn như 230 mm, 235 mm hoặc 240 mm.

Do bề dày chỉ 11 mm, size này phù hợp hơn với hốc lắp nông thay vì rãnh sâu. Nếu cụm máy ban đầu dùng phốt 18 mm hoặc 20 mm, 204x225x11 không phải lựa chọn thay thế hợp lý vì thân phốt sẽ thiếu tựa và môi có thể nằm sai vị trí. Ngược lại, nếu máy thiết kế rãnh mỏng, việc dùng đúng 11 mm giúp tránh hiện tượng cấn mặt chặn.

Khi nào nên chọn và khi nào không nên chọn size này?

Nên chọn phốt 204x225x11 TC khi

  • Trục tại vùng môi phốt làm việc đo đúng 204 mm.
  • Hốc lắp trên vỏ, nắp chặn hoặc gối đỡ đúng 225 mm.
  • Rãnh phốt phù hợp với bề dày 11 mm.
  • Cụm máy có thành vỏ sát trục, không dùng được OD 230 mm hoặc lớn hơn.
  • Nắp chặn dầu mỏng, không đủ chiều sâu cho phốt 14 mm, 15 mm hoặc 18 mm.
  • Môi trường làm việc là dầu bôi trơn, dầu hộp số hoặc mỡ công nghiệp thông dụng.
  • Phốt cũ có ký hiệu 204-225-11, 204x225x11 hoặc TC 204x225x11.

Không nên chọn phốt 204x225x11 TC khi

  • Trục thực tế là 200 mm, 205 mm, 210 mm hoặc đã mòn thấp hơn nhiều so với 204 mm.
  • Hốc lắp là 220 mm, 230 mm, 235 mm hoặc hốc bị oval rộng.
  • Rãnh lắp cần phốt dày 14 mm, 16 mm, 18 mm hoặc 20 mm.
  • Thiết bị làm việc trong dung môi, hóa chất mạnh hoặc nhiệt cao liên tục không phù hợp với NBR.
  • Vị trí có nhiều bùn, cát, bụi kim loại hoặc nước áp lực cao nhưng không có che chắn phụ.

Rủi ro kỹ thuật khi chọn sai phốt 204x225x11 TC

Sai đường kính trong

Nếu chọn 200x225x11 cho trục 204 mm, môi phốt bị kéo căng, dễ nóng và nhanh mòn. Nếu chọn 205x225x11 cho trục 204 mm, môi có thể giảm lực ép, đặc biệt khi trục đã mòn nhẹ. Nếu chọn 210x225x11, môi gần như không đủ lực ôm để giữ dầu ổn định.

Sai đường kính ngoài

Phốt 204x220x11 lắp vào hốc 225 mm sẽ lỏng vòng ngoài, dễ rò dầu ở thành vỏ. Phốt 204x230x11 lại quá chặt với hốc 225 mm; ép cưỡng bức có thể làm khung phốt méo. Khi khung không tròn, môi chính sẽ không ôm đều quanh trục 204 mm.

Sai bề dày

Dùng 204x225x10 thay cho 204x225x11 có thể làm phốt thiếu tựa nếu rãnh yêu cầu đúng 11 mm. Dùng 204x225x14 hoặc 204x225x15 có thể cấn mặt chặn. Với hốc lắp mỏng, sai vài milimet ở bề dày có thể làm phốt không vào hết vị trí.

Sai vật liệu hoặc sai chiều lắp

NBR phù hợp với dầu mỡ thông dụng, nhưng không nên dùng cho dung môi mạnh hoặc nhiệt độ quá cao liên tục. Khi lắp, mặt có lò xo thường hướng về phía dầu cần giữ. Nếu lắp ngược, môi chính không làm việc đúng hướng và khả năng giữ dầu giảm rõ.

So sánh phốt 204x225x11 với các size gần giống

Size gần giống Khác biệt thực tế Lưu ý khi lựa chọn
204x225x10 TC Mỏng hơn 1 mm Có thể thiếu độ tựa nhẹ nếu rãnh máy thiết kế đúng 11 mm
204x225x12 TC Dày hơn 1 mm Cần kiểm tra mặt chặn, tránh cấn nhẹ hoặc làm lệch vị trí môi
204x225x14 TC Dày hơn 3 mm Dễ cấn nắp nếu khoang chỉ phù hợp bề dày 11 mm
204x220x11 TC OD nhỏ hơn 5 mm Lắp vào hốc 225 mm sẽ lỏng, dễ rò dầu ở vòng ngoài
204x230x11 TC OD lớn hơn 5 mm Quá chặt với hốc 225 mm, ép lệch dễ làm méo khung
200x225x11 TC ID nhỏ hơn 4 mm Môi bị kéo căng trên trục 204 mm, dễ sinh nhiệt khi chạy lâu
205x225x11 TC ID lớn hơn 1 mm Cần kiểm tra dung sai trục; có thể thiếu lực ôm nếu trục đã mòn
205x225x18 TC ID lớn hơn 1 mm, dày hơn 7 mm Khác rõ về chiều sâu rãnh, không dùng thay cho khoang 11 mm
207x230x14 TC ID lớn hơn 3 mm, OD lớn hơn 5 mm, dày hơn 3 mm Khác cả ba thông số, chỉ phù hợp cụm máy khác

Gợi ý kiểm tra trước khi lắp phốt vào hốc 225 mm

Với phốt 204x225x11 TC, cần ưu tiên thao tác lắp thẳng và sạch. Thân phốt mỏng theo bán kính nên không nên dùng lực gõ lệch. Mép hốc cần được vát nhẹ hoặc làm sạch ba via để tránh cắt xước vòng ngoài trong lúc ép.

  1. Đo trục tại vùng môi phốt cũ đã chạy để xác nhận đúng 204 mm.
  2. Kiểm tra bề mặt trục có rãnh mòn, vết xước sâu, gờ sắc hoặc độ đảo bất thường không.
  3. Đo hốc lắp 225 mm và kiểm tra tình trạng oval, xước thành vỏ.
  4. Đo chiều sâu rãnh để xác nhận bề dày 11 mm không bị hụt hoặc cấn.
  5. Bôi dầu mỏng lên môi chính trước khi vận hành để tránh chạy khô.
  6. Ép phốt bằng mặt ép đều quanh chu vi, tránh tác động lực vào một điểm.
  7. Để mặt có lò xo hướng về phía dầu cần giữ nếu thiết kế máy không yêu cầu khác.

FAQ riêng về phốt chặn dầu 204x225x11 TC

Phốt 204x225x11 TC dùng cho trục bao nhiêu?

Size này dùng cho trục danh nghĩa 204 mm. Đây là kích thước lẻ, không nên tự thay bằng 205 mm hoặc 200 mm nếu chưa kiểm tra dung sai và tình trạng trục.

Hốc 230 mm có dùng được phốt 204x225x11 không?

Không phù hợp. Phốt OD 225 mm sẽ lỏng trong hốc 230 mm, dễ xoay trong vỏ và rò dầu ở vòng ngoài.

204x225x11 khác gì với 205x225x18?

Hai size cùng hốc 225 mm nhưng khác đường kính trong và bề dày. 204x225x11 dùng cho trục 204 mm và rãnh mỏng 11 mm, còn 205x225x18 dùng cho trục 205 mm và rãnh sâu 18 mm.

Có thể dùng phốt 204x225x12 thay cho 204x225x11 không?

Chỉ nên cân nhắc khi khoang lắp còn đủ chiều sâu và mặt chặn không bị cấn. Nếu rãnh chỉ thiết kế cho 11 mm, loại 12 mm có thể làm mặt phốt nhô nhẹ hoặc đổi vị trí môi.

Vì sao size 204x225x11 cần chú ý ID lẻ 204 mm?

Vì ID 204 mm nằm giữa các size phổ biến 200 mm và 205 mm. Nếu chọn nhầm 205 mm, lực ôm môi có thể giảm; nếu chọn 200 mm, môi bị căng quá mức.

Nếu vị trí làm kín không có trục quay thì nên dùng gì?

Nếu là rãnh tĩnh, mặt bích hoặc nắp ghép không có chuyển động quay, nên tham khảo O-ring cao su làm kín thay vì dùng oil seal TC.

Kết luận lựa chọn

Phốt chặn dầu lò xo NBR size 204x225x11 TC phù hợp cho trục 204 mm, hốc lắp 225 mm và rãnh phốt mỏng 11 mm. Điểm riêng của size này là đường kính trong lẻ, thân rất gọn và bề dày mỏng, thích hợp với cụm máy có không gian lắp hạn chế. Khi chọn mua trên TDKMART.COM, cần tránh nhầm với 205x225x11, 204x225x14 hoặc 205x225x18 vì các size này có thể gây thiếu lực ôm trục, cấn mặt chặn hoặc sai vị trí môi phốt.

Người mua có thể xem thêm các kích thước cùng dòng tại danh mục phốt dầu TC. Với vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích không có chuyển động quay, nhóm O-ring chịu dầu là lựa chọn liên quan nên tham khảo.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347