-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030314840000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Phốt chặn dầu lò xo size 205x235x16 TC là oil seal NBR dùng cho trục 205 mm, hốc lắp 235 mm và rãnh phốt dày 16 mm. Đây là kích thước nằm giữa hai nhóm dễ nhầm: nhóm mỏng 12–15 mm và nhóm dày 18–20 mm. Với đường kính ngoài chỉ lớn hơn đường kính trong 30 mm, phốt có thân khá gọn theo phương bán kính, nhưng bề dày 16 mm vẫn đủ tạo độ tựa tốt hơn loại 12 mm hoặc 15 mm trong rãnh lắp vừa.
Size 205x235x16 TC thường được chọn khi cụm máy có trục lớn nhưng vỏ lắp không rộng, đồng thời không muốn dùng phốt quá dày như 18 mm. Khi thay thế, cần xem đúng cả ba thông số 205, 235 và 16. Nếu chỉ nhớ đường kính trục 205 mm mà lấy nhầm OD 230 mm hoặc 240 mm, phốt có thể lỏng hốc hoặc quá chặt. Nếu lấy nhầm bề dày 18 mm, môi phốt có thể bị đẩy lệch so với vùng làm kín ban đầu.
| Hạng mục | Thông tin theo đúng size 205x235x16 TC |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 205x235x16 mm |
| Đường kính trong | 205 mm, dùng cho trục 205 mm |
| Đường kính ngoài | 235 mm, dùng cho hốc lắp 235 mm |
| Bề dày | 16 mm, phù hợp rãnh lắp trung bình, sâu hơn nhóm 12–15 mm |
| Kiểu phốt | TC – hai môi, có lò xo hỗ trợ lực ép môi chính |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, phù hợp dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng |
| Chức năng | Chặn dầu, giữ mỡ, làm kín trục quay, hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ |
| Vị trí lắp tham khảo | Nắp chặn dầu, gối đỡ bạc đạn, cụm trục rulô, hộp truyền động có hốc 235 mm |
| Liên kết tham khảo | phốt dầu NBR cho trục quay, O-ring cao su làm kín |
Điểm riêng của phốt 205x235x16 TC là sự kết hợp giữa thân phốt gọn và bề dày trung gian. Khoảng chênh giữa OD 235 mm và ID 205 mm là 30 mm, tương đương mỗi bên khoảng 15 mm theo bán kính. Đây không phải loại thân rộng như 205x245 hoặc 205x250, nên phốt phù hợp với hốc vỏ sát trục hơn.
Bề dày 16 mm giúp size này khác rõ với 205x235x15 và 205x235x18. Loại 15 mm có thể hơi hụt nếu rãnh máy cần đúng 16 mm. Loại 18 mm có thể quá dày nếu mặt chặn sát. Vì vậy, 205x235x16 TC là lựa chọn cho những cụm cần phốt gọn theo OD nhưng vẫn muốn thân phốt có độ tựa tốt hơn nhóm mỏng.
Trong thực tế bảo trì, size này dễ bị nhầm với 205x235x18 vì chỉ khác 2 mm bề dày. Tuy nhiên, 2 mm này có thể làm thay đổi vị trí môi phốt trên trục, nhất là khi trục cũ đã có vệt mòn đúng tại vị trí môi phốt trước đó.
Đường kính trong 205 mm dùng cho trục danh nghĩa 205 mm. Môi chính của phốt tiếp xúc trực tiếp với trục, còn vòng lò xo giúp duy trì lực ép đều quanh chu vi. Nếu trục đúng 205 mm và bề mặt còn tốt, môi phốt sẽ làm việc ổn định hơn. Nếu trục đã mòn nhỏ hơn 205 mm, dầu có thể rò qua khe tiếp xúc giữa môi và trục.
Khi đo trục, nên đo tại vị trí môi phốt cũ đã chạy, không chỉ đo ở đầu trục. Với trục lớn, vùng làm kín thường có rãnh mòn sau thời gian dài vận hành. Nếu vùng này xước sâu hoặc rỗ, phốt mới đúng size vẫn có thể rò dầu.
Đường kính ngoài 235 mm phù hợp với hốc lắp 235 mm trên vỏ máy, nắp chặn hoặc thân gối đỡ. Vòng ngoài phải được ép vừa đủ chặt để phốt không xoay trong vỏ và không rò dầu ở mép ngoài. Nếu hốc 235 mm bị oval, mòn rộng hoặc có vết xước vòng quanh, độ giữ của phốt sẽ giảm.
Không nên dùng phốt OD 230 mm cho hốc 235 mm vì sẽ lỏng vòng ngoài. Cũng không nên dùng OD 240 mm vì quá chặt, dễ làm biến dạng khung khi ép. Với size thân gọn, khung phốt bị méo sẽ làm môi chính lệch tâm so với trục 205 mm.
Bề dày 16 mm quyết định phốt nằm sâu hay nông trong rãnh. Nếu rãnh thiết kế cho 16 mm, môi chính sẽ tiếp xúc đúng vùng làm kín. Nếu dùng 15 mm, phốt có thể thiếu điểm tựa hoặc môi lùi nhẹ so với vị trí thiết kế. Nếu dùng 18 mm, phốt có thể cấn mặt chặn hoặc làm môi chạy sang vùng trục khác.
Phốt 205x235x16 TC phù hợp với các cụm có trục 205 mm, hốc vỏ 235 mm và chiều sâu rãnh trung bình. Bối cảnh thường gặp là nắp chặn dầu của gối đỡ lớn, cụm trục rulô có vỏ máy gọn, hộp truyền động dùng ổ đỡ gần sát thành vỏ hoặc cụm quay cần giữ dầu quanh ổ nhưng không có nhiều không gian để dùng OD 245 mm hoặc 250 mm.
Với bề dày 16 mm, size này thích hợp hơn loại 12 mm hoặc 15 mm nếu rãnh có vai chặn sâu hơn. Nhưng nếu máy ban đầu chỉ dùng phốt mỏng 12 mm, việc đưa phốt 16 mm vào có thể gây cấn. Do đó, ứng dụng của size này nằm ở các cụm có hốc nhỏ gọn nhưng rãnh không quá nông.
Nếu chọn phốt 200x235x16 cho trục 205 mm, môi phốt bị ép căng, tăng ma sát và dễ nóng. Nếu chọn 210x235x16 cho trục 205 mm, môi phốt thiếu lực ôm, dầu dễ rò theo bề mặt trục. Đây là lỗi thường xảy ra khi người mua chỉ nhớ OD 235 mm mà bỏ qua ID.
Phốt 205x230x16 lắp vào hốc 235 mm sẽ lỏng vòng ngoài, có thể xoay trong vỏ. Phốt 205x240x16 lại quá chặt với hốc 235 mm, dễ làm méo khung khi ép. Khi khung không tròn, môi chính không còn đồng tâm với trục và dầu có thể rò sau khi chạy thử.
Dùng 205x235x15 thay cho 205x235x16 có thể làm phốt thiếu độ tựa nếu rãnh cần đúng 16 mm. Dùng 205x235x18 có thể làm phốt cấn mặt chặn hoặc làm môi chạy sang vị trí khác. Với hốc phốt có chiều sâu chính xác, sai 1–2 mm cũng cần được xem là rủi ro lắp đặt.
NBR phù hợp dầu mỡ thông dụng, nhưng không phải vật liệu tốt cho dung môi mạnh hoặc nhiệt độ cao liên tục. Khi lắp, mặt có lò xo thường hướng về phía dầu cần giữ. Nếu lắp ngược, môi chính không làm việc đúng hướng và hiệu quả chặn dầu giảm rõ.
| Size gần giống | Khác biệt thực tế | Lưu ý khi lựa chọn |
|---|---|---|
| 205x235x15 TC | Mỏng hơn 1 mm | Có thể thiếu độ tựa nhẹ nếu rãnh máy thiết kế đúng 16 mm |
| 205x235x18 TC | Dày hơn 2 mm | Có nguy cơ cấn mặt chặn hoặc làm môi phốt chạy lệch vị trí |
| 205x235x20 TC | Dày hơn 4 mm | Chỉ dùng cho rãnh sâu hơn, không phù hợp khoang 16 mm |
| 205x230x16 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Lắp vào hốc 235 mm sẽ lỏng, dễ rò dầu ở vòng ngoài |
| 205x240x16 TC | OD lớn hơn 5 mm | Quá chặt với hốc 235 mm, ép cưỡng bức dễ méo khung |
| 205x245x16 TC | OD lớn hơn 10 mm | Chỉ dùng cho hốc 245 mm, không phù hợp vỏ 235 mm |
| 200x235x16 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Môi bị kéo căng trên trục 205 mm, dễ sinh nhiệt khi chạy lâu |
| 210x235x16 TC | ID lớn hơn 5 mm | Thiếu lực ôm trục 205 mm, dầu dễ rò theo đường trục |
| 205x250x16 TC | OD lớn hơn 15 mm | Chỉ dùng cho hốc 250 mm, không thể thay cho hốc 235 mm |
| 207x230x14 TC | ID lớn hơn 2 mm, OD nhỏ hơn 5 mm, mỏng hơn 2 mm | Khác cả ba thông số, chỉ phù hợp trục 207 mm và hốc 230 mm |
Với phốt 205x235x16 TC, thao tác ép cần đều lực vì thân phốt theo bán kính chỉ khoảng 15 mm mỗi bên. Hốc lắp cần sạch, không có ba via ở mép vào và không còn cặn dầu cứng dưới đáy rãnh. Nếu ép lệch, khung phốt có thể mất độ tròn.
Size này dùng cho trục danh nghĩa 205 mm. Khi thay phốt, nên đo tại vùng môi phốt cũ đã chạy, vì trục có thể mòn đúng tại vị trí làm kín.
Không phù hợp. Phốt OD 235 mm sẽ lỏng trong hốc 240 mm, dễ xoay trong vỏ và rò dầu ở vòng ngoài.
Hai size cùng ID và OD nhưng khác bề dày 2 mm. Loại 16 mm dùng cho rãnh mỏng hơn; loại 18 mm có thể cấn mặt chặn nếu khoang lắp chỉ đủ 16 mm.
Không nên dùng. ID 210 mm lớn hơn trục 205 mm, môi phốt sẽ thiếu lực ép và dầu dễ rò theo bề mặt trục.
Vì chênh 1 mm bề dày vẫn có thể ảnh hưởng đến độ tựa trong rãnh và vị trí môi phốt. Nếu máy thiết kế đúng 16 mm, loại 15 mm có thể hơi hụt so với vai chặn.
Nếu là mặt bích, rãnh tĩnh hoặc nắp ghép không quay, nên tham khảo O-ring cao su làm kín thay vì dùng oil seal TC cho trục quay.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 205x235x16 TC phù hợp cho trục 205 mm, hốc lắp 235 mm và rãnh phốt dày 16 mm. Điểm riêng của size này là thân gọn theo đường kính ngoài, bề dày trung gian và dễ nhầm với các loại 15 mm hoặc 18 mm cùng ID/OD. Khi chọn mua trên TDKMART.COM, cần đối chiếu đủ trục 205 mm, hốc 235 mm và chiều dày 16 mm để tránh các lỗi như lỏng hốc, cấn mặt chặn hoặc thiếu lực ôm trục.
Người mua có thể xem thêm các kích thước cùng dòng tại danh mục phốt dầu TC. Với vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích không có chuyển động quay, nhóm O-ring chịu dầu là lựa chọn liên quan nên tham khảo.