-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030292000000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Phốt chặn dầu lò xo size 220x255x16 TC là loại oil seal cao su NBR dùng cho trục quay đường kính 220 mm, lắp vào lỗ vỏ 255 mm và có bề dày 16 mm. Đây là kích thước khá gọn trong nhóm phốt dầu trục lớn, vì đường kính ngoài chỉ lớn hơn đường kính trong 35 mm. Size này phù hợp với các cụm máy có trục lớn nhưng phần vỏ lắp không rộng, cần phốt có thân vừa đủ chắc mà vẫn không chiếm nhiều không gian theo phương bán kính.
Điểm đáng chú ý của phốt 220x255x16 TC là sự cân bằng giữa thân phốt gọn và bề dày trung bình. So với loại 220x255x15, size này dày hơn 1 mm nên có thêm độ tựa trong rãnh. So với các loại 18 mm, 20 mm hoặc 22 mm, size 16 mm vẫn phù hợp hơn với các vị trí có nắp chặn vừa phải, không đủ chiều sâu cho phốt dày. Kiểu TC hai môi có lò xo giúp môi chính ôm sát trục, giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn bên trong cụm máy.
| Hạng mục | Thông tin chi tiết |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 220x255x16 mm |
| Đường kính trong | 220 mm |
| Đường kính ngoài | 255 mm |
| Bề dày | 16 mm |
| Kiểu phốt | TC – hai môi, có lò xo hỗ trợ lực ép |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, chịu mỡ bôi trơn thông dụng |
| Công dụng chính | Làm kín trục quay, chặn dầu, giữ mỡ, hỗ trợ cản bụi nhẹ |
| Vị trí lắp phù hợp | Nắp chặn dầu, gối đỡ bạc đạn, hộp truyền động, cụm trục có khoang vỏ gọn |
| Liên kết tham khảo | Phốt dầu, O-ring, phốt chặn dầu |
Đường kính trong 220 mm là phần môi phốt tiếp xúc trực tiếp với trục quay. Khi máy chạy, môi chính cần tì đều quanh bề mặt trục để giữ dầu bôi trơn, dầu hộp số hoặc mỡ không thoát ra ngoài. Với trục 220 mm, chu vi tiếp xúc khá lớn nên bề mặt trục có vai trò rất quan trọng. Nếu trục bị xước sâu, mòn rãnh, rỗ bề mặt hoặc đảo tâm, phốt mới vẫn có thể rò dầu dù chọn đúng thông số.
Khi thay phốt 220x255x16 TC, nên đo trục tại đúng vị trí môi phốt cũ đã làm việc. Không nên chỉ đo ở đầu trục vì đầu trục có thể chưa bị mòn. Nếu trục nhỏ hơn 220 mm, môi phốt thiếu lực ép và dễ rò dầu. Nếu trục lớn hơn 220 mm, môi NBR bị kéo căng, sinh nhiệt và nhanh chai cứng. Với các cụm trục lớn, sai lệch nhỏ ở đường kính trong thường gây lỗi sau khi máy vận hành một thời gian ngắn.
Đường kính ngoài 255 mm là kích thước ép vào vỏ máy, nắp chặn hoặc thân gối đỡ. Với ID 220 mm và OD 255 mm, phần chênh đường kính là 35 mm, tương đương mỗi bên khoảng 17,5 mm theo bán kính. Đây là tỷ lệ thân phốt khá gọn, phù hợp với các thiết kế có thành vỏ gần trục, không đủ khoảng hở cho OD 260 mm hoặc OD 270 mm.
Nếu lỗ vỏ thực tế là 260 mm nhưng dùng phốt OD 255 mm, vòng ngoài sẽ lỏng, phốt có thể xoay trong vỏ hoặc rò dầu ở mép ngoài. Nếu vỏ là 255 mm mà cố ép phốt OD 260 mm, khung phốt dễ bị móp, môi trong lệch tâm và làm kín kém. Vì vậy, đường kính ngoài 255 mm cần được đo trực tiếp trên lỗ vỏ, nhất là khi phốt cũ đã bị biến dạng hoặc không còn rõ ký hiệu.
Bề dày 16 mm giúp phốt có độ tựa tốt hơn loại 15 mm nhưng vẫn gọn hơn các loại dày 18 mm, 20 mm hoặc 22 mm. Đây là lựa chọn phù hợp cho rãnh lắp vừa phải, nơi cần phốt không quá mỏng nhưng cũng không được cấn nắp chặn. Trong thực tế, chênh lệch 1–2 mm ở bề dày vẫn có thể ảnh hưởng đến vị trí môi phốt trên trục.
Nếu máy yêu cầu bề dày 16 mm mà dùng loại 15 mm, phốt có thể thiếu độ tựa hoặc môi chạy lệch vùng thiết kế. Nếu dùng loại 18 mm, phốt có thể không vào hết rãnh hoặc cấn mặt nắp. Với size 220x255x16 TC, nên đo chiều sâu khoang lắp bằng thước cặp, không nên ước lượng bằng mắt vì phốt cũ sau thời gian dài sử dụng thường bị chai, mòn hoặc biến dạng.
Kiểu TC gồm môi chính, môi phụ và vòng lò xo ở môi chính. Môi chính làm nhiệm vụ chặn dầu hoặc giữ mỡ bôi trơn trong cụm máy. Lò xo giúp duy trì lực ép đều quanh trục, đặc biệt cần thiết với đường kính trục 220 mm vì vùng tiếp xúc dài hơn nhiều so với các size nhỏ. Môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ đi vào vùng bạc đạn hoặc gối đỡ.
Cao su NBR phù hợp với dầu khoáng, dầu bôi trơn, dầu hộp số và mỡ công nghiệp thông dụng. Trong điều kiện vận hành bình thường, vật liệu này thường được dùng cho hộp truyền động, gối đỡ, trục rulô, tang trống, máy ép, máy cán, máy nghiền hoặc máy trộn. Nếu môi trường có nhiệt độ quá cao, dung môi mạnh, hóa chất ăn mòn hoặc dầu đặc biệt, cần kiểm tra điều kiện làm việc trước khi chọn NBR.
Size 220x255x16 TC nên được chọn khi cụm máy có trục 220 mm, lỗ vỏ 255 mm và rãnh lắp phù hợp với phốt dày 16 mm. Đây là loại không nên thay thế theo cảm tính bằng các size OD 260 mm hoặc bề dày 15 mm, 18 mm nếu chưa kiểm tra đủ kích thước thực tế.
Phốt chặn dầu 220x255x16 TC thường phù hợp với nắp chặn dầu, gối đỡ bạc đạn, hộp truyền động, hộp giảm tốc, cụm trục rulô, tang trống băng tải, máy cán, máy ép, máy nghiền, máy trộn hoặc các thiết bị có trục quay 220 mm nhưng vỏ lắp tương đối hẹp. Size này thích hợp cho các cụm máy cần làm kín dầu trong không gian gọn nhưng vẫn cần phốt có bề dày vừa đủ để ổn định trong rãnh.
Trong bảo trì, cần phân biệt rõ 220x255x16 với 220x255x15, 220x260x15 và 220x260x22. Các size này có thể gần nhau về đường kính trục nhưng khác về OD hoặc bề dày. Nếu chọn sai, phốt có thể lỏng vòng ngoài, cấn nắp, thiếu độ tựa hoặc làm môi chạy sai vùng trên trục.
Sai đường kính trong làm phốt mất kín tại trục. Nếu dùng phốt 215x255x16 cho trục 220 mm, môi phốt bị ép quá căng, sinh nhiệt và nhanh mòn. Nếu dùng phốt 225x255x16 cho trục 220 mm, môi phốt hở, lực ép yếu và dầu dễ rò theo bề mặt trục.
Sai đường kính ngoài làm phốt không bám đúng trong vỏ. Phốt 220x250x16 sẽ lỏng nếu lắp vào vỏ 255 mm. Phốt 220x260x16 lại lớn hơn 5 mm, không thể lắp đúng nếu lỗ vỏ là 255 mm. Khi cố ép phốt OD lớn vào vỏ nhỏ, khung phốt dễ bị móp và làm môi trong lệch tâm.
Sai bề dày cũng gây nhiều lỗi thực tế. Nếu dùng phốt 15 mm thay cho 16 mm, phốt có thể thiếu độ tựa. Nếu dùng 18 mm hoặc 20 mm, phốt có thể cấn nắp hoặc không vào hết rãnh. Với cụm máy lớn, sai số nhỏ vẫn có thể làm mất nhiều thời gian tháo lắp lại.
| Size gần giống | Khác biệt chính | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| 220x255x15 TC | Mỏng hơn 1 mm | Cần kiểm tra độ tựa và vị trí môi phốt nếu muốn thay thế |
| 220x255x18 TC | Dày hơn 2 mm | Có thể cấn nắp nếu khoang chỉ phù hợp bề dày 16 mm |
| 220x255x20 TC | Dày hơn 4 mm | Chỉ dùng cho rãnh sâu hơn, không thay trực tiếp cho khoang 16 mm |
| 220x250x16 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Dành cho vỏ 250 mm; lắp vào vỏ 255 mm sẽ lỏng |
| 220x260x16 TC | OD lớn hơn 5 mm | Dành cho vỏ 260 mm; không lắp đúng vào lỗ vỏ 255 mm |
| 215x255x16 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Dành cho trục 215 mm; lắp vào trục 220 mm dễ quá tải môi phốt |
| 225x255x16 TC | ID lớn hơn 5 mm | Dành cho trục 225 mm; lắp vào trục 220 mm dễ hở môi và rò dầu |
| 220x260x15 TC | OD lớn hơn 5 mm, mỏng hơn 1 mm | Khác cả vỏ lắp và bề dày, không nên thay thế cảm tính |
| 220x270x13 TC | OD lớn hơn 15 mm, mỏng hơn 3 mm | Chỉ phù hợp cụm máy có vỏ 270 mm, không dùng cho lỗ 255 mm |
220 là đường kính trong dùng cho trục 220 mm, 255 là đường kính ngoài lắp vào vỏ 255 mm, 16 là bề dày phốt. TC là kiểu phốt hai môi, có lò xo hỗ trợ môi chính ôm sát trục.
Chỉ nên thay khi rãnh lắp và vị trí môi phốt vẫn phù hợp. Nếu máy thiết kế cho bề dày 16 mm, loại 15 mm có thể thiếu độ tựa hoặc làm môi nằm lệch vùng làm kín.
Không phù hợp. Phốt OD 260 mm lớn hơn lỗ vỏ 255 mm, không thể lắp đúng nếu không gia công lại vỏ. Cố ép có thể làm méo khung phốt.
Không nên dùng. Trục 225 mm cần phốt có đường kính trong 225 mm. Dùng ID 220 mm cho trục 225 mm sẽ làm môi cao su bị căng quá mức và nhanh hỏng.
NBR thường phù hợp với dầu hộp số, dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng. Nếu có nhiệt độ quá cao, dung môi hoặc hóa chất mạnh, cần kiểm tra thêm điều kiện vận hành.
Vì hai size khác cả đường kính ngoài và bề dày. 220x255x16 dùng cho vỏ 255 mm, còn 220x260x15 dùng cho vỏ 260 mm. Nếu chọn sai OD, phốt có thể không lắp được hoặc bị lỏng trong vỏ.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 220x255x16 TC là lựa chọn phù hợp cho trục 220 mm, lỗ vỏ 255 mm và rãnh lắp dày 16 mm. Điểm riêng của size này là thân phốt gọn theo đường kính ngoài, bề dày trung gian và phù hợp với các cụm máy có khoang vỏ hẹp nhưng vẫn cần độ tựa tốt hơn loại quá mỏng.
Người mua có thể tham khảo thêm các kích thước khác tại danh mục phốt dầu trên TDKMART.COM. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích cần vòng cao su đàn hồi, nhóm O-ring là lựa chọn liên quan nên xem thêm. Ngoài ra, có thể đối chiếu thêm thông tin kỹ thuật tại nhóm phốt chặn dầu để chọn đúng giải pháp làm kín cho từng cụm máy.