-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Với Oring NBR 100x2 mm, dấu “x” ngăn cách ID và CS. Số đứng trước là đường kính trong 100 mm; số đứng sau là tiết diện dây 2 mm. Khi cộng hai lần tiết diện vào ID, OD danh nghĩa là 104 mm. Không nên bỏ qua phép kiểm tra này khi kích thước có phần thập phân hoặc nằm sát các size lân cận.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 100 mm | Số trước dấu x |
| CS | 2 mm | Số sau dấu x |
| OD | 104 mm | 100 + 2 × 2 |
| ID tính ngược | 100 mm | 104 − 2 × 2 |
Dấu vân tay hình học của size hiện tại gồm ID 100 mm, CS 2 mm, OD 104 mm và độ chênh OD − ID là 4 mm. ID giúp phân biệt đường kính lòng vòng; CS giúp phân biệt thân dây; OD là phép kiểm tra chéo. Với tỷ lệ ID/CS khoảng 50.00, người đo nên quan sát đồng thời phần lỗ trong và độ dày dây, thay vì chỉ so vòng bằng mắt.
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 95x2 mm | 95 | 2 | 99 | ID thấp hơn 5 mm; cùng CS. |
| 96x2 mm | 96 | 2 | 100 | ID thấp hơn 4 mm; cùng CS. |
| 97x2 mm | 97 | 2 | 101 | ID thấp hơn 3 mm; cùng CS. |
| 98x2 mm | 98 | 2 | 102 | ID thấp hơn 2 mm; cùng CS. |
| 99x2 mm | 99 | 2 | 103 | ID thấp hơn 1 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Sau khi xác nhận bộ số 100/2/104 mm, cần đối chiếu thêm NBR với môi chất, nhiệt độ, áp suất, khe hở và hình học rãnh. Thiếu các dữ liệu này thì chỉ có thể xác nhận kích thước danh nghĩa, chưa thể xác nhận khả năng phù hợp.
Đó là ID 100 mm × CS 2 mm; OD tính được là 104 mm.
Không. 104 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 100 mm.
Tính 104 − 2 × 2; kết quả phải trở lại 100 mm.
Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.
Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.
Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.
Hãy coi bộ số 100/2/104 mm là một chuỗi kiểm tra không được tách rời. ID 100 mm nhận diện lòng vòng, CS 2 mm nhận diện thân dây và OD 104 mm xác nhận phép cộng hai phía. Nếu người đo ghi OD làm ID, sai khác sẽ đúng bằng 4 mm. Nếu giữ đúng ID nhưng chọn CS khác, OD cũng thay đổi. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, vì vậy cần đọc đủ chữ số thập phân, giữ vòng ở trạng thái tự do và ghi rõ đơn vị mm trong mọi phiếu trao đổi.
Oring 100x2 mm không nên được thay bằng một size gần giống chỉ dựa trên hình ảnh. Có thể tham khảo danh sách Oring theo ID và CS để so sánh rõ ID, CS và OD của từng sản phẩm.