Oring gioăng cao su tròn NBR size 100x4 mm

Mã sản phẩm: 11A488K6

Loại: GP-ORING NBR

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su NBR 100.00*4.00mm

Xuất xứ: EU

Cách đọc chính xác kích thước Oring NBR 100x4 mm

Kích thước 100x4 mm phải được đọc theo thứ tự ID × CS, không phải OD × CS. Ở sản phẩm này, ID là 100 mm, CS là 4 mm và OD danh nghĩa sau khi tính là 108 mm. Ba con số tạo thành một dấu nhận diện thống nhất; chỉ cần đảo nhầm ID với OD hoặc chọn sai CS, sản phẩm nhận được đã là một kích thước khác.

Dấu vân tay hình học của size hiện tại

Ở kích thước 100x4 mm, mỗi phía từ mép trong đến mép ngoài đóng góp đúng một CS 4 mm. Do đó tổng phần tăng từ ID lên OD là 8 mm. Quan hệ số học này đặc biệt hữu ích khi thước cặp đo OD rõ hơn ID, hoặc khi cần phát hiện việc ghi nhầm vị trí số đo.

Quy trình xác minh ba số 100 – 4 – 108 mm

  1. Không đo khi vòng còn nằm trong rãnh hoặc đang bị giãn.
  2. Đo ID 100 mm ở hai hướng vuông góc.
  3. Đo CS 4 mm tại ba điểm để phát hiện mặt cắt bị dẹt.
  4. Dùng OD 108 mm làm số kiểm tra độc lập; nếu không khớp, đo lại.

Đối chiếu ID × CS và OD tính toán

Thông sốGiá trịKiểm tra
ID100 mmSố trước dấu x
CS4 mmSố sau dấu x
OD108 mm100 + 2 × 4
ID tính ngược100 mm108 − 2 × 4

Các lỗi đo và ghi size cần tránh

  • Chỉ đo OD: 108 mm chưa đủ nếu chưa xác nhận CS 4 mm.
  • Chỉ đo ID: 100 mm chưa tách được các vòng cùng ID nhưng khác CS.
  • Kéo vòng để dễ đo: thao tác này làm sai cả ID và CS.
  • Dùng vòng cũ biến dạng làm chuẩn: nên đối chiếu rãnh, bản vẽ hoặc mẫu mới.
  • Làm tròn: dù ID 100 mm và CS 4 mm là số nguyên, vẫn phải ghi đủ đơn vị và đúng thứ tự để không nhầm với OD 108 mm.

Năm size liền kề để tránh chọn nhầm

Size gầnIDCSODKhác biệt
98x4 mm984106ID thấp hơn 2 mm; cùng CS.
99x4 mm994107ID thấp hơn 1 mm; cùng CS.
101x4 mm1014109ID cao hơn 1 mm; cùng CS.
102x4 mm1024110ID cao hơn 2 mm; cùng CS.
103x4 mm1034111ID cao hơn 3 mm; cùng CS.

Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.

Kích thước đúng chưa đủ để kết luận phù hợp

Kích thước 100x4 mm chỉ mô tả hình học vòng. Việc chọn dùng còn phụ thuộc vật liệu, môi chất, nhiệt độ, áp suất, bề mặt và rãnh lắp. ID và OD không phải lúc nào cũng trùng trực tiếp với kích thước trục hoặc lỗ.

Các bước lắp vòng không làm hỏng mặt cắt

  1. Kiểm tra lại nhãn 100x4 mm trước khi lắp.
  2. Giữ dụng cụ và rãnh sạch, không dùng vật sắc chọc vào dây 4 mm.
  3. Phân bố lực đều, không để vòng xoắn.
  4. Quan sát toàn chu vi trước khi đóng cụm.

Giải đáp chuyên sâu cho size 100x4 mm

Cách đọc Oring NBR size 100x4 mm là gì?

Số 100 là đường kính trong; số 4 là tiết diện dây tròn.

OD của Oring 100x4 mm có phải là ID không?

OD bằng 100 + 2 × 4 = 108 mm.

Kiểm tra ngược ID của Oring 100x4 mm thế nào?

Khi OD gần 108 mm và CS gần 4 mm, ID tính ngược phải gần 100 mm.

Đo CS của Oring 100x4 mm cũ ra sao?

Đặt vòng phẳng, đo CS ở ba vị trí và không bóp cao su.

Có nên kéo Oring 100x4 mm khi đo không?

Không nên, vì trạng thái căng không còn là kích thước danh nghĩa.

Đúng size 100x4 mm đã đủ xác nhận phù hợp chưa?

Không. Kích thước chỉ xác nhận hình học, không xác nhận toàn bộ điều kiện dùng.

Dấu kiểm soát trước khi chọn Oring 100x4 mm

Hãy coi bộ số 100/4/108 mm là một chuỗi kiểm tra không được tách rời. ID 100 mm nhận diện lòng vòng, CS 4 mm nhận diện thân dây và OD 108 mm xác nhận phép cộng hai phía. Nếu người đo ghi OD làm ID, sai khác sẽ đúng bằng 8 mm. Nếu giữ đúng ID nhưng chọn CS khác, OD cũng thay đổi. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, vì vậy cần đọc đủ chữ số thập phân, giữ vòng ở trạng thái tự do và ghi rõ đơn vị mm trong mọi phiếu trao đổi.

Tra cứu danh mục mẹ của sản phẩm

Size 100x4 mm là một kích thước riêng trong dải Oring NBR. Để so sánh ID 100 mm, CS 4 mm với các size khác và tránh nhầm OD 108 mm thành ID, truy cập danh mục vòng đệm Oring cao su.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347