-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Kích thước 106x4.5 mm phải được đọc theo thứ tự ID × CS, không phải OD × CS. Ở sản phẩm này, ID là 106 mm, CS là 4.5 mm và OD danh nghĩa sau khi tính là 115 mm. Ba con số tạo thành một dấu nhận diện thống nhất; chỉ cần đảo nhầm ID với OD hoặc chọn sai CS, sản phẩm nhận được đã là một kích thước khác.
Ở kích thước 106x4.5 mm, mỗi phía từ mép trong đến mép ngoài đóng góp đúng một CS 4.5 mm. Do đó tổng phần tăng từ ID lên OD là 9 mm. Quan hệ số học này đặc biệt hữu ích khi thước cặp đo OD rõ hơn ID, hoặc khi cần phát hiện việc ghi nhầm vị trí số đo.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 106 mm | Số trước dấu x |
| CS | 4.5 mm | Số sau dấu x |
| OD | 115 mm | 106 + 2 × 4.5 |
| ID tính ngược | 106 mm | 115 − 2 × 4.5 |
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 100.5x4.5 mm | 100.5 | 4.5 | 109.5 | ID thấp hơn 5.5 mm; cùng CS. |
| 101x4.5 mm | 101 | 4.5 | 110 | ID thấp hơn 5 mm; cùng CS. |
| 103.5x4.5 mm | 103.5 | 4.5 | 112.5 | ID thấp hơn 2.5 mm; cùng CS. |
| 105x4.5 mm | 105 | 4.5 | 114 | ID thấp hơn 1 mm; cùng CS. |
| 110x4.5 mm | 110 | 4.5 | 119 | ID cao hơn 4 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Sau khi xác nhận bộ số 106/4.5/115 mm, cần đối chiếu thêm NBR với môi chất, nhiệt độ, áp suất, khe hở và hình học rãnh. Thiếu các dữ liệu này thì chỉ có thể xác nhận kích thước danh nghĩa, chưa thể xác nhận khả năng phù hợp.
Số 106 là đường kính trong; số 4.5 là tiết diện dây tròn.
OD bằng 106 + 2 × 4.5 = 115 mm.
Khi OD gần 115 mm và CS gần 4.5 mm, ID tính ngược phải gần 106 mm.
Đặt vòng phẳng, đo CS ở ba vị trí và không bóp cao su.
Không nên, vì trạng thái căng không còn là kích thước danh nghĩa.
Không. Kích thước chỉ xác nhận hình học, không xác nhận toàn bộ điều kiện dùng.
Trước khi sao chép thông tin vào đơn hàng, hãy kiểm tra đủ bốn điểm. Tên phải giữ nguyên 106x4.5 mm; cột ID phải là 106 mm; cột CS phải là 4.5 mm; phép tính OD phải cho đúng 115 mm. Khoảng tăng từ ID lên OD là 9 mm, tức mỗi phía của vòng tăng đúng 4.5 mm. Nếu số đo ngoài gần 115 mm nhưng phép tính ngược không trở lại 106 mm, cần đo lại CS thay vì tự đổi tên size. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS; vì vậy không nên chọn bằng mắt hoặc dựa vào ảnh sản phẩm.
Oring NBR 106x4.5 mm được nhận diện bằng ID 106 mm, CS 4.5 mm và OD 115 mm. Khi cần đối chiếu các vòng có cùng CS 4.5 mm hoặc ID gần 106 mm, xem nhóm sản phẩm Oring gioăng cao su tròn để tra cứu thêm trước khi chọn.