Oring gioăng cao su tròn NBR size 119x3 mm

Mã sản phẩm: 11BH10K6

Loại: GP-ORING NBR

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su NBR 119.00*3.00mm

Xuất xứ: EU

Oring NBR 119x3 mm: kiểm tra kích thước trước khi đặt hàng

Sản phẩm này được định danh bằng kích thước 119x3 mm, trong đó ID = 119 mm và CS = 3 mm. Khoảng chênh hình học giữa OD và ID đúng bằng 2 × CS = 6 mm, vì vậy OD danh nghĩa đạt 125 mm. Bộ ba 119 – 3 – 125 mm cần khớp với nhau trước khi xét các điều kiện làm việc khác.

Thông số ID, CS, OD của sản phẩm

Thông sốGiá trịKiểm tra
ID119 mmSố trước dấu x
CS3 mmSố sau dấu x
OD125 mm119 + 2 × 3
ID tính ngược119 mm125 − 2 × 3

Vì sao size 119x3 mm không thể chỉ nhận bằng mắt

Ở kích thước 119x3 mm, mỗi phía từ mép trong đến mép ngoài đóng góp đúng một CS 3 mm. Do đó tổng phần tăng từ ID lên OD là 6 mm. Quan hệ số học này đặc biệt hữu ích khi thước cặp đo OD rõ hơn ID, hoặc khi cần phát hiện việc ghi nhầm vị trí số đo.

Đặt cạnh 5 size có thông số gần nhất

Size gầnIDCSODKhác biệt
117x3 mm1173123ID thấp hơn 2 mm; cùng CS.
118x3 mm1183124ID thấp hơn 1 mm; cùng CS.
119.5x3 mm119.53125.5ID cao hơn 0.5 mm; cùng CS.
120x3 mm1203126ID cao hơn 1 mm; cùng CS.
121x3 mm1213127ID cao hơn 2 mm; cùng CS.

Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.

Sai số nhận diện dễ xảy ra ở size này

  • Nhầm OD thành ID: 125 mm là OD; ID đúng là 119 mm, chênh 6 mm.
  • Đúng ID nhưng sai CS: giữ ID 119 mm mà đổi CS sẽ làm OD thay đổi gấp đôi phần đổi của CS.
  • Đo khi bị kéo: ID tăng và CS có thể giảm tạm thời.
  • Đo vòng cũ bị dẹt: một điểm đo không đại diện cho toàn vòng.
  • Làm tròn sai: dù ID 119 mm và CS 3 mm là số nguyên, vẫn phải ghi đủ đơn vị và đúng thứ tự để không nhầm với OD 125 mm.

Đo ID, CS và OD theo hai chiều kiểm tra

  1. Không đo khi vòng còn nằm trong rãnh hoặc đang bị giãn.
  2. Đo ID 119 mm ở hai hướng vuông góc.
  3. Đo CS 3 mm tại ba điểm để phát hiện mặt cắt bị dẹt.
  4. Dùng OD 125 mm làm số kiểm tra độc lập; nếu không khớp, đo lại.

Dữ liệu vận hành và rãnh cần bổ sung

Đúng kích thước chưa đủ để kết luận sử dụng phù hợp. Cần kiểm tra vật liệu NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất, trạng thái làm việc và rãnh lắp. Không được mặc định ID 119 mm luôn bằng đường kính trục hoặc OD 125 mm luôn bằng đường kính lỗ.

Lưu ý thao tác trước và sau khi lắp

  1. Đối chiếu ID 119 mm và CS 3 mm với vòng mới.
  2. Vệ sinh rãnh và bề mặt đi qua vòng.
  3. Không giữ vòng ở trạng thái kéo căng lâu.
  4. Kiểm tra vị trí rãnh, độ xoắn và dấu cắt sau lắp.

FAQ riêng cho Oring gioăng cao su tròn NBR size 119x3 mm

Cách đọc Oring NBR size 119x3 mm là gì?

Đó là ID 119 mm × CS 3 mm; OD tính được là 125 mm.

OD của Oring 119x3 mm có phải là ID không?

Không. 125 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 119 mm.

Kiểm tra ngược ID của Oring 119x3 mm thế nào?

Tính 125 − 2 × 3; kết quả phải trở lại 119 mm.

Đo CS của Oring 119x3 mm cũ ra sao?

Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.

Có nên kéo Oring 119x3 mm khi đo không?

Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.

Đúng size 119x3 mm đã đủ xác nhận phù hợp chưa?

Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.

Checklist nhận diện riêng cho size 119x3 mm

Trước khi sao chép thông tin vào đơn hàng, hãy kiểm tra đủ bốn điểm. Tên phải giữ nguyên 119x3 mm; cột ID phải là 119 mm; cột CS phải là 3 mm; phép tính OD phải cho đúng 125 mm. Khoảng tăng từ ID lên OD là 6 mm, tức mỗi phía của vòng tăng đúng 3 mm. Nếu số đo ngoài gần 125 mm nhưng phép tính ngược không trở lại 119 mm, cần đo lại CS thay vì tự đổi tên size. Size tham chiếu gần nhất chênh 0.5 mm ở ID và 0 mm ở CS; vì vậy không nên chọn bằng mắt hoặc dựa vào ảnh sản phẩm.

Danh mục tham chiếu cho Oring NBR

Oring 119x3 mm không nên được thay bằng một size gần giống chỉ dựa trên hình ảnh. Có thể tham khảo danh mục gioăng cao su tròn Oring để so sánh rõ ID, CS và OD của từng sản phẩm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347