-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Với Oring NBR 141x5 mm, dấu “x” ngăn cách ID và CS. Số đứng trước là đường kính trong 141 mm; số đứng sau là tiết diện dây 5 mm. Khi cộng hai lần tiết diện vào ID, OD danh nghĩa là 151 mm. Không nên bỏ qua phép kiểm tra này khi kích thước có phần thập phân hoặc nằm sát các size lân cận.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 141 mm | Số trước dấu x |
| CS | 5 mm | Số sau dấu x |
| OD | 151 mm | 141 + 2 × 5 |
| ID tính ngược | 141 mm | 151 − 2 × 5 |
ID 141 mm và CS 5 mm có vai trò khác nhau: ID xác định quy mô vòng ở trạng thái tự do, còn CS xác định kích thước mặt cắt tròn. OD 151 mm là kết quả phụ thuộc vào cả hai. Vì vậy, một thay đổi nhỏ ở ID sẽ dịch chuyển cả ID và OD; một thay đổi ở CS sẽ làm OD thay đổi gấp đôi mức thay đổi của CS.
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 139x5 mm | 139 | 5 | 149 | ID thấp hơn 2 mm; cùng CS. |
| 140x5 mm | 140 | 5 | 150 | ID thấp hơn 1 mm; cùng CS. |
| 142x5 mm | 142 | 5 | 152 | ID cao hơn 1 mm; cùng CS. |
| 143x5 mm | 143 | 5 | 153 | ID cao hơn 2 mm; cùng CS. |
| 144x5 mm | 144 | 5 | 154 | ID cao hơn 3 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Sau khi xác nhận bộ số 141/5/151 mm, cần đối chiếu thêm NBR với môi chất, nhiệt độ, áp suất, khe hở và hình học rãnh. Thiếu các dữ liệu này thì chỉ có thể xác nhận kích thước danh nghĩa, chưa thể xác nhận khả năng phù hợp.
Số 141 là đường kính trong; số 5 là tiết diện dây tròn.
OD bằng 141 + 2 × 5 = 151 mm.
Khi OD gần 151 mm và CS gần 5 mm, ID tính ngược phải gần 141 mm.
Đặt vòng phẳng, đo CS ở ba vị trí và không bóp cao su.
Không nên, vì trạng thái căng không còn là kích thước danh nghĩa.
Không. Kích thước chỉ xác nhận hình học, không xác nhận toàn bộ điều kiện dùng.
Thông tin dùng để xác nhận sản phẩm gồm: NBR, ID 141 mm, CS 5 mm và OD danh nghĩa 151 mm. Hai phép tính phải đồng thời đúng: 141 + 2 × 5 = 151 mm và 151 − 2 × 5 = 141 mm. Độ chênh OD − ID của riêng size này là 10 mm. Khi lập yêu cầu mua, nên ghi cả ID × CS và OD kiểm tra, không chỉ gửi một đường kính đơn lẻ. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, nên một sai lệch nhỏ khi đọc thước hoặc làm tròn cũng có thể dẫn đến một mã kích thước khác.
OD 151 mm của size hiện tại được tính từ ID 141 mm và CS 5 mm. Để tra cứu các vòng có cùng tiết diện dây hoặc đường kính trong liền kề, xem danh sách Oring theo ID và CS.