-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Size 150x6 mm phải được đọc theo đúng thứ tự ID × CS. Số 150 mm là đường kính trong của vòng ở trạng thái danh nghĩa, còn 6 mm là đường kính tiết diện dây tròn. Từ hai số này, OD được tính thành 162 mm. Bộ ba 150 – 6 – 162 mm là dấu nhận diện của riêng sản phẩm này; đảo vị trí một số hoặc bỏ phần thập phân sẽ dẫn đến một size khác.
| Size tham chiếu | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 145x6 mm | 145 | 6 | 157 | ID thấp hơn 5 mm; cùng CS; OD thấp hơn 5 mm. |
| 146x6 mm | 146 | 6 | 158 | ID thấp hơn 4 mm; cùng CS; OD thấp hơn 4 mm. |
| 148x6 mm | 148 | 6 | 160 | ID thấp hơn 2 mm; cùng CS; OD thấp hơn 2 mm. |
| 153x6 mm | 153 | 6 | 165 | ID cao hơn 3 mm; cùng CS; OD cao hơn 3 mm. |
| 154x6 mm | 154 | 6 | 166 | ID cao hơn 4 mm; cùng CS; OD cao hơn 4 mm. |
Size có thông số gần nhất trong danh sách là 148x6 mm. So với vòng hiện tại, chênh lệch ID là 2 mm và chênh lệch CS là 0 mm. Bảng chỉ giúp nhận diện khoảng cách hình học; không có nghĩa các size có thể thay thế trực tiếp.
ID và CS tác động lên OD theo hai mức khác nhau. ID tăng 1 mm làm OD tăng 1 mm, trong khi CS tăng 1 mm làm OD tăng 2 mm. Vì vậy, lỗi đọc CS thường gây sai lệch OD mạnh hơn lỗi cùng mức ở ID. Với sản phẩm hiện tại, phải giữ nguyên cả 150 và 6 mm.
| Đại lượng | Giá trị | Cách xác định |
|---|---|---|
| ID – đường kính trong | 150 mm | Số đứng trước dấu x |
| CS – tiết diện dây | 6 mm | Số đứng sau dấu x |
| OD – đường kính ngoài | 162 mm | 150 + 2 × 6 |
| Kiểm tra ngược ID | 150 mm | 162 − 2 × 6 |
| Chênh OD − ID | 12 mm | 2 × CS |
Giả sử thước cặp đo OD gần 162 mm và CS gần 6 mm. Phép tính ngược cho ID 150 mm, vì vậy ba số khớp với tên sản phẩm. Nếu OD vẫn 162 mm nhưng CS đo khác 6 mm, không nên giữ nguyên kết luận; cần đo lại vì ID tính ngược sẽ thay đổi.
Không nên dùng công thức OD để suy ra khả năng làm việc. Công thức chỉ xác minh kích thước. Sự phù hợp còn phụ thuộc vật liệu NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất, dạng chuyển động, chất lượng bề mặt và kích thước rãnh.
Đọc theo ID × CS: ID 150 mm đứng trước, CS 6 mm đứng sau; OD tính được là 162 mm.
OD danh nghĩa bằng 150 + 2 × 6 = 162 mm.
Không. 162 mm là OD, còn ID đúng là 150 mm.
Tính 162 − 2 × 6; kết quả phải trở về 150 mm.
Vòng cũ có thể bị ép dẹt hoặc mòn không đều, nên một điểm đo có thể sai.
Không. Kéo giãn làm ID tăng và CS có thể giảm tạm thời.
Không nên ép vòng hiện có vào tên 150x6 mm nếu OD hoặc CS sai. Hãy xem danh mục Oring tại TDKMART.COM và chọn lại theo đúng bộ số đo.