Oring gioăng cao su tròn NBR size 15x5 mm

Mã sản phẩm: 11BJ97K6

Loại: GP-ORING NBR

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su NBR 15.00*5.00mm

Xuất xứ: EU

Cách đọc chính xác kích thước Oring NBR 15x5 mm

Kích thước 15x5 mm phải được đọc theo thứ tự ID × CS, không phải OD × CS. Ở sản phẩm này, ID là 15 mm, CS là 5 mm và OD danh nghĩa sau khi tính là 25 mm. Ba con số tạo thành một dấu nhận diện thống nhất; chỉ cần đảo nhầm ID với OD hoặc chọn sai CS, sản phẩm nhận được đã là một kích thước khác.

Đối chiếu ID × CS và OD tính toán

Thông sốGiá trịKiểm tra
ID15 mmSố trước dấu x
CS5 mmSố sau dấu x
OD25 mm15 + 2 × 5
ID tính ngược15 mm25 − 2 × 5

Dấu vân tay hình học của size hiện tại

Ở kích thước 15x5 mm, mỗi phía từ mép trong đến mép ngoài đóng góp đúng một CS 5 mm. Do đó tổng phần tăng từ ID lên OD là 10 mm. Quan hệ số học này đặc biệt hữu ích khi thước cặp đo OD rõ hơn ID, hoặc khi cần phát hiện việc ghi nhầm vị trí số đo.

Quy trình xác minh ba số 15 – 5 – 25 mm

  1. Lau sạch vòng, đặt trên mặt phẳng và loại bỏ trạng thái xoắn.
  2. Đo CS trước ở nhiều điểm; không bóp cao su bằng lực kẹp lớn.
  3. Đo ID bằng mỏ đo trong, căn đúng qua tâm.
  4. Đo OD bằng mỏ đo ngoài rồi xác minh 15 + 2 × 5 = 25 mm.

Các lỗi đo và ghi size cần tránh

  • Chỉ đo OD: 25 mm chưa đủ nếu chưa xác nhận CS 5 mm.
  • Chỉ đo ID: 15 mm chưa tách được các vòng cùng ID nhưng khác CS.
  • Kéo vòng để dễ đo: thao tác này làm sai cả ID và CS.
  • Dùng vòng cũ biến dạng làm chuẩn: nên đối chiếu rãnh, bản vẽ hoặc mẫu mới.
  • Làm tròn: dù ID 15 mm và CS 5 mm là số nguyên, vẫn phải ghi đủ đơn vị và đúng thứ tự để không nhầm với OD 25 mm.

Năm size liền kề để tránh chọn nhầm

Size gầnIDCSODKhác biệt
13x5 mm13523ID thấp hơn 2 mm; cùng CS.
14x5 mm14524ID thấp hơn 1 mm; cùng CS.
16x5 mm16526ID cao hơn 1 mm; cùng CS.
17x5 mm17527ID cao hơn 2 mm; cùng CS.
18x5 mm18528ID cao hơn 3 mm; cùng CS.

Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.

Kích thước đúng chưa đủ để kết luận phù hợp

Kích thước 15x5 mm chỉ mô tả hình học vòng. Việc chọn dùng còn phụ thuộc vật liệu, môi chất, nhiệt độ, áp suất, bề mặt và rãnh lắp. ID và OD không phải lúc nào cũng trùng trực tiếp với kích thước trục hoặc lỗ.

Các bước lắp vòng không làm hỏng mặt cắt

  1. Làm sạch rãnh, loại bỏ cặn bẩn và cạnh sắc.
  2. Dùng chất bôi trơn tương thích nếu quy trình cho phép.
  3. Lắp đều quanh chu vi; tránh xoắn, cắt xước hoặc kéo quá mức.
  4. Kiểm tra vòng nằm đúng rãnh và không bị kẹp lệch.

Giải đáp chuyên sâu cho size 15x5 mm

Cách đọc Oring NBR size 15x5 mm là gì?

Đó là ID 15 mm × CS 5 mm; OD tính được là 25 mm.

OD của Oring 15x5 mm có phải là ID không?

Không. 25 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 15 mm.

Kiểm tra ngược ID của Oring 15x5 mm thế nào?

Tính 25 − 2 × 5; kết quả phải trở lại 15 mm.

Đo CS của Oring 15x5 mm cũ ra sao?

Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.

Có nên kéo Oring 15x5 mm khi đo không?

Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.

Đúng size 15x5 mm đã đủ xác nhận phù hợp chưa?

Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.

Phiếu đối chiếu kích thước 15x5 mm

Thông tin dùng để xác nhận sản phẩm gồm: NBR, ID 15 mm, CS 5 mm và OD danh nghĩa 25 mm. Hai phép tính phải đồng thời đúng: 15 + 2 × 5 = 25 mm và 25 − 2 × 5 = 15 mm. Độ chênh OD − ID của riêng size này là 10 mm. Khi lập yêu cầu mua, nên ghi cả ID × CS và OD kiểm tra, không chỉ gửi một đường kính đơn lẻ. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, nên một sai lệch nhỏ khi đọc thước hoặc làm tròn cũng có thể dẫn đến một mã kích thước khác.

Tra cứu danh mục mẹ của sản phẩm

Size 15x5 mm là một kích thước riêng trong dải Oring NBR. Để so sánh ID 15 mm, CS 5 mm với các size khác và tránh nhầm OD 25 mm thành ID, truy cập nhóm sản phẩm Oring gioăng cao su tròn.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347