-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Tên gọi 160x4 mm mô tả hai đại lượng riêng biệt: 160 mm là đường kính trong và 4 mm là bề dày dây tròn. OD không nằm trong tên nhưng có thể xác định bằng phép tính, cho kết quả 168 mm. Đây là cơ sở để phân biệt size hiện tại với các vòng có cùng ID nhưng khác CS hoặc cùng CS nhưng khác ID.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 160 mm | Số trước dấu x |
| CS | 4 mm | Số sau dấu x |
| OD | 168 mm | 160 + 2 × 4 |
| ID tính ngược | 160 mm | 168 − 2 × 4 |
Ở kích thước 160x4 mm, mỗi phía từ mép trong đến mép ngoài đóng góp đúng một CS 4 mm. Do đó tổng phần tăng từ ID lên OD là 8 mm. Quan hệ số học này đặc biệt hữu ích khi thước cặp đo OD rõ hơn ID, hoặc khi cần phát hiện việc ghi nhầm vị trí số đo.
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 158x4 mm | 158 | 4 | 166 | ID thấp hơn 2 mm; cùng CS. |
| 159x4 mm | 159 | 4 | 167 | ID thấp hơn 1 mm; cùng CS. |
| 161x4 mm | 161 | 4 | 169 | ID cao hơn 1 mm; cùng CS. |
| 162x4 mm | 162 | 4 | 170 | ID cao hơn 2 mm; cùng CS. |
| 163x4 mm | 163 | 4 | 171 | ID cao hơn 3 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Sau khi xác nhận bộ số 160/4/168 mm, cần đối chiếu thêm NBR với môi chất, nhiệt độ, áp suất, khe hở và hình học rãnh. Thiếu các dữ liệu này thì chỉ có thể xác nhận kích thước danh nghĩa, chưa thể xác nhận khả năng phù hợp.
Số 160 là đường kính trong; số 4 là tiết diện dây tròn.
OD bằng 160 + 2 × 4 = 168 mm.
Khi OD gần 168 mm và CS gần 4 mm, ID tính ngược phải gần 160 mm.
Đặt vòng phẳng, đo CS ở ba vị trí và không bóp cao su.
Không nên, vì trạng thái căng không còn là kích thước danh nghĩa.
Không. Kích thước chỉ xác nhận hình học, không xác nhận toàn bộ điều kiện dùng.
Thông tin dùng để xác nhận sản phẩm gồm: NBR, ID 160 mm, CS 4 mm và OD danh nghĩa 168 mm. Hai phép tính phải đồng thời đúng: 160 + 2 × 4 = 168 mm và 168 − 2 × 4 = 160 mm. Độ chênh OD − ID của riêng size này là 8 mm. Khi lập yêu cầu mua, nên ghi cả ID × CS và OD kiểm tra, không chỉ gửi một đường kính đơn lẻ. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, nên một sai lệch nhỏ khi đọc thước hoặc làm tròn cũng có thể dẫn đến một mã kích thước khác.
Oring 160x4 mm không nên được thay bằng một size gần giống chỉ dựa trên hình ảnh. Có thể tham khảo danh mục gioăng cao su tròn Oring để so sánh rõ ID, CS và OD của từng sản phẩm.