-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Với Oring NBR 161x3.5 mm, dấu “x” ngăn cách ID và CS. Số đứng trước là đường kính trong 161 mm; số đứng sau là tiết diện dây 3.5 mm. Khi cộng hai lần tiết diện vào ID, OD danh nghĩa là 168 mm. Không nên bỏ qua phép kiểm tra này khi kích thước có phần thập phân hoặc nằm sát các size lân cận.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 161 mm | Số trước dấu x |
| CS | 3.5 mm | Số sau dấu x |
| OD | 168 mm | 161 + 2 × 3.5 |
| ID tính ngược | 161 mm | 168 − 2 × 3.5 |
Dấu vân tay hình học của size hiện tại gồm ID 161 mm, CS 3.5 mm, OD 168 mm và độ chênh OD − ID là 7 mm. ID giúp phân biệt đường kính lòng vòng; CS giúp phân biệt thân dây; OD là phép kiểm tra chéo. Với tỷ lệ ID/CS khoảng 46.00, người đo nên quan sát đồng thời phần lỗ trong và độ dày dây, thay vì chỉ so vòng bằng mắt.
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 159x3.5 mm | 159 | 3.5 | 166 | ID thấp hơn 2 mm; cùng CS. |
| 160x3.5 mm | 160 | 3.5 | 167 | ID thấp hơn 1 mm; cùng CS. |
| 162x3.5 mm | 162 | 3.5 | 169 | ID cao hơn 1 mm; cùng CS. |
| 163x3.5 mm | 163 | 3.5 | 170 | ID cao hơn 2 mm; cùng CS. |
| 164x3.5 mm | 164 | 3.5 | 171 | ID cao hơn 3 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Đúng kích thước chưa đủ để kết luận sử dụng phù hợp. Cần kiểm tra vật liệu NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất, trạng thái làm việc và rãnh lắp. Không được mặc định ID 161 mm luôn bằng đường kính trục hoặc OD 168 mm luôn bằng đường kính lỗ.
Đó là ID 161 mm × CS 3.5 mm; OD tính được là 168 mm.
Không. 168 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 161 mm.
Tính 168 − 2 × 3.5; kết quả phải trở lại 161 mm.
Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.
Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.
Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.
Hãy coi bộ số 161/3.5/168 mm là một chuỗi kiểm tra không được tách rời. ID 161 mm nhận diện lòng vòng, CS 3.5 mm nhận diện thân dây và OD 168 mm xác nhận phép cộng hai phía. Nếu người đo ghi OD làm ID, sai khác sẽ đúng bằng 7 mm. Nếu giữ đúng ID nhưng chọn CS khác, OD cũng thay đổi. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, vì vậy cần đọc đủ chữ số thập phân, giữ vòng ở trạng thái tự do và ghi rõ đơn vị mm trong mọi phiếu trao đổi.
Size 161x3.5 mm cần được giữ nguyên cả phần số nguyên và thập phân. Để kiểm tra các Oring có thông số gần ID 161 mm hoặc CS 3.5 mm, truy cập danh mục gioăng cao su tròn Oring trước khi xác nhận lựa chọn.