-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Cách đọc đúng của size hiện tại là 175 mm × 3.5 mm, không phải 182 mm × 3.5 mm. OD 182 mm chỉ là số kiểm chứng được tạo bởi ID và hai lần tiết diện dây. Khi đo vòng cũ, bộ ba này cần được đối chiếu cùng lúc vì biến dạng có thể làm một số đo riêng lẻ trở nên sai lệch.
| Đại lượng | Giá trị | Cách xác định |
|---|---|---|
| ID – đường kính trong | 175 mm | Số đứng trước dấu x |
| CS – tiết diện dây | 3.5 mm | Số đứng sau dấu x |
| OD – đường kính ngoài | 182 mm | 175 + 2 × 3.5 |
| Kiểm tra ngược ID | 175 mm | 182 − 2 × 3.5 |
| Chênh OD − ID | 7 mm | 2 × CS |
Tỷ lệ ID/CS của vòng là khoảng 50.00. Điều đó cho thấy ID và CS ở hai thang kích thước khác nhau, nên nhìn bằng mắt rất dễ nhận đúng đường kính vòng nhưng sai độ dày dây. Chỉ khi ID 175 mm đi cùng CS 3.5 mm và tạo OD 182 mm mới có thể xác nhận đúng tên size.
| Size tham chiếu | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 172x3.5 mm | 172 | 3.5 | 179 | ID thấp hơn 3 mm; cùng CS; OD thấp hơn 3 mm. |
| 173x3.5 mm | 173 | 3.5 | 180 | ID thấp hơn 2 mm; cùng CS; OD thấp hơn 2 mm. |
| 174x3.5 mm | 174 | 3.5 | 181 | ID thấp hơn 1 mm; cùng CS; OD thấp hơn 1 mm. |
| 176x3.5 mm | 176 | 3.5 | 183 | ID cao hơn 1 mm; cùng CS; OD cao hơn 1 mm. |
| 177x3.5 mm | 177 | 3.5 | 184 | ID cao hơn 2 mm; cùng CS; OD cao hơn 2 mm. |
Size có thông số gần nhất trong danh sách là 174x3.5 mm. So với vòng hiện tại, chênh lệch ID là 1 mm và chênh lệch CS là 0 mm. Bảng chỉ giúp nhận diện khoảng cách hình học; không có nghĩa các size có thể thay thế trực tiếp.
Kích thước đúng mới là bước nhận diện ban đầu. Trước khi quyết định sử dụng Oring 175x3.5 mm, cần xác nhận vật liệu thực tế là NBR, môi chất tiếp xúc, nhiệt độ, áp suất, trạng thái tĩnh hay chuyển động và hình học rãnh lắp. Không thể kết luận phù hợp chỉ từ ID 175 mm, CS 3.5 mm hoặc OD 182 mm.
Giả sử thước cặp đo OD gần 182 mm và CS gần 3.5 mm. Phép tính ngược cho ID 175 mm, vì vậy ba số khớp với tên sản phẩm. Nếu OD vẫn 182 mm nhưng CS đo khác 3.5 mm, không nên giữ nguyên kết luận; cần đo lại vì ID tính ngược sẽ thay đổi.
Chỉ nên dùng tham khảo; cần đo nhiều điểm và đối chiếu rãnh hoặc mẫu mới.
Không nên. Làm tròn ID thành 175 mm trong khi giữ CS sẽ làm OD thành 182 mm thay vì 182 mm.
Khi một trong ba số ID, CS hoặc OD không khớp với bộ 175/3.5/182 mm.
Đó là đường kính trong danh nghĩa, không được mặc định luôn bằng đường kính trục.
Đó là tiết diện dây tròn; bán kính mặt cắt chỉ bằng 1.75 mm.
Chênh lệch bằng 2 × CS = 7 mm.
Không nên ép vòng hiện có vào tên 175x3.5 mm nếu OD hoặc CS sai. Hãy xem danh mục vòng đệm Oring cao su và chọn lại theo đúng bộ số đo.