Oring gioăng cao su tròn NBR size 18x6 mm

Mã sản phẩm: 11B29FK6

Loại: GP-ORING NBR

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su NBR 18.00*6.00mm

Xuất xứ: EU

Cách đọc chính xác kích thước Oring NBR 18x6 mm

Với Oring NBR 18x6 mm, dấu “x” ngăn cách ID và CS. Số đứng trước là đường kính trong 18 mm; số đứng sau là tiết diện dây 6 mm. Khi cộng hai lần tiết diện vào ID, OD danh nghĩa là 30 mm. Không nên bỏ qua phép kiểm tra này khi kích thước có phần thập phân hoặc nằm sát các size lân cận.

Dấu vân tay hình học của size hiện tại

Ở kích thước 18x6 mm, mỗi phía từ mép trong đến mép ngoài đóng góp đúng một CS 6 mm. Do đó tổng phần tăng từ ID lên OD là 12 mm. Quan hệ số học này đặc biệt hữu ích khi thước cặp đo OD rõ hơn ID, hoặc khi cần phát hiện việc ghi nhầm vị trí số đo.

Quy trình xác minh ba số 18 – 6 – 30 mm

  1. Không đo khi vòng còn nằm trong rãnh hoặc đang bị giãn.
  2. Đo ID 18 mm ở hai hướng vuông góc.
  3. Đo CS 6 mm tại ba điểm để phát hiện mặt cắt bị dẹt.
  4. Dùng OD 30 mm làm số kiểm tra độc lập; nếu không khớp, đo lại.

Đối chiếu ID × CS và OD tính toán

Thông sốGiá trịKiểm tra
ID18 mmSố trước dấu x
CS6 mmSố sau dấu x
OD30 mm18 + 2 × 6
ID tính ngược18 mm30 − 2 × 6

Các lỗi đo và ghi size cần tránh

  • Chỉ đo OD: 30 mm chưa đủ nếu chưa xác nhận CS 6 mm.
  • Chỉ đo ID: 18 mm chưa tách được các vòng cùng ID nhưng khác CS.
  • Kéo vòng để dễ đo: thao tác này làm sai cả ID và CS.
  • Dùng vòng cũ biến dạng làm chuẩn: nên đối chiếu rãnh, bản vẽ hoặc mẫu mới.
  • Làm tròn: dù ID 18 mm và CS 6 mm là số nguyên, vẫn phải ghi đủ đơn vị và đúng thứ tự để không nhầm với OD 30 mm.

Năm size liền kề để tránh chọn nhầm

Size gầnIDCSODKhác biệt
16x6 mm16628ID thấp hơn 2 mm; cùng CS.
19x6 mm19631ID cao hơn 1 mm; cùng CS.
19.5x6 mm19.5631.5ID cao hơn 1.5 mm; cùng CS.
20x6 mm20632ID cao hơn 2 mm; cùng CS.
21x6 mm21633ID cao hơn 3 mm; cùng CS.

Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.

Kích thước đúng chưa đủ để kết luận phù hợp

Đúng kích thước chưa đủ để kết luận sử dụng phù hợp. Cần kiểm tra vật liệu NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất, trạng thái làm việc và rãnh lắp. Không được mặc định ID 18 mm luôn bằng đường kính trục hoặc OD 30 mm luôn bằng đường kính lỗ.

Các bước lắp vòng không làm hỏng mặt cắt

  1. Làm sạch rãnh, loại bỏ cặn bẩn và cạnh sắc.
  2. Dùng chất bôi trơn tương thích nếu quy trình cho phép.
  3. Lắp đều quanh chu vi; tránh xoắn, cắt xước hoặc kéo quá mức.
  4. Kiểm tra vòng nằm đúng rãnh và không bị kẹp lệch.

Giải đáp chuyên sâu cho size 18x6 mm

Cách đọc Oring NBR size 18x6 mm là gì?

Đó là ID 18 mm × CS 6 mm; OD tính được là 30 mm.

OD của Oring 18x6 mm có phải là ID không?

Không. 30 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 18 mm.

Kiểm tra ngược ID của Oring 18x6 mm thế nào?

Tính 30 − 2 × 6; kết quả phải trở lại 18 mm.

Đo CS của Oring 18x6 mm cũ ra sao?

Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.

Có nên kéo Oring 18x6 mm khi đo không?

Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.

Đúng size 18x6 mm đã đủ xác nhận phù hợp chưa?

Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.

Dấu kiểm soát trước khi chọn Oring 18x6 mm

Hãy coi bộ số 18/6/30 mm là một chuỗi kiểm tra không được tách rời. ID 18 mm nhận diện lòng vòng, CS 6 mm nhận diện thân dây và OD 30 mm xác nhận phép cộng hai phía. Nếu người đo ghi OD làm ID, sai khác sẽ đúng bằng 12 mm. Nếu giữ đúng ID nhưng chọn CS khác, OD cũng thay đổi. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, vì vậy cần đọc đủ chữ số thập phân, giữ vòng ở trạng thái tự do và ghi rõ đơn vị mm trong mọi phiếu trao đổi.

Tham khảo thêm sản phẩm cùng danh mục

Size 18x6 mm cần được giữ nguyên cả phần số nguyên và thập phân. Để kiểm tra các Oring có thông số gần ID 18 mm hoặc CS 6 mm, truy cập danh mục Oring tại TDKMART.COM trước khi xác nhận lựa chọn.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347